Trạng thái trong: SC Chờ chia đơn ND (2) Tên: QUY TRÌNH CHIẾT TÁCH POLYPHENOL GIÀU ANTHOCYANIN TỪ LÁ CHÈ BÚP TÍM (Camellia sinensis var. Macrophylla) ĐỂ ỨNG DỤNG TRONG ĐỒ UỐNG LÊN MEN Số đơn gốc: 1-2026-00578 Ngày nộp đơn : 23.01.2026 Số công bố: Ngày công bố: 25.02.2026 Mã Nước của đơn ưu tiên: Phân loại IPC: A61K 36/82, A23F 3/16, A23L 2/38 Chủ đơn/Chủ bằng: Trường THPT Chuyên Thái Nguyên Tác giả sáng chế: Nguyễn Diệp Chi Nguyễn Hưng Lâm Vũ Thị Liên Lưu Hồng Sơn Bản tóm tắt: - Sáng chế đề cập đến quy trình chiết tách polyphenol giàu anthocyanin từ lá già cây chè búp tím (Camellia sinensis var. Macrophylla). Quy trình sử dụng dung môi phân cực trong môi trường axit nhẹ, kết hợp tối ưu hóa tỷ lệ dung môi/nguyên liệu, nhiệt độ và thời gian chiết nhằm thu được dịch chiết có hàm lượng polyphenol cao và hoạt tính chống oxy hóa tốt. Dịch chiết thu được có hàm lượng polyphenol cao và hoạt tính chống oxy hóa tốt, có khả năng ứng dụng trong lĩnh vực thực phẩm và đồ uống, bao gồm cả đồ uống lên men, cũng như các chế phẩm có nguồn gốc tự nhiên khác.
|
Trạng thái trong: SC Chờ chia đơn ND (2) Tên: QUY TRÌNH SẢN XUẤT DA THUẦN CHAY TỪ MÍA Số đơn gốc: 1-2026-00532 Ngày nộp đơn : 22.01.2026 Số công bố: Ngày công bố: 25.02.2026 Mã Nước của đơn ưu tiên: Phân loại IPC: D06M 15/00, D06M 23/00, C14B 1/00, C08J 5/00 Chủ đơn/Chủ bằng: TRƯỜNG THCS THANH XUÂN Tác giả sáng chế: Phùng Quỳnh Nga Chu Tùng Anh Bản tóm tắt: - Sáng chế đề cập đến quy trình sản xuất da thuần chay từ mía bao gồm các bước:
(i) làm sạch bã mía (Saccharum officinarum L.) bằng nước nhằm loại bỏ đường dư, tạp chất và cặn bẩn; (ii) phơi khô hoặc sấy khô bã mía đến độ ẩm phù hợp; (iii) nghiền bã mía khô thành bột mịn; (iv) phối trộn bột bã mía với chất kết dính sinh học và chất hóa déo để tạo hỗn hợp vật liệu; (v) tạo hình hỗn hợp vật liệu thành tấm; (vi) sấy và ổn định cấu trúc tấm vật liệu để thu được sản phẩm da thuần chay sinh học hoàn chỉnh.
|
Trạng thái trong: SC Chờ chia đơn ND (2) Tên: DẪN XUẤT CỦA AXIT GAMBOGIC ĐƯỢC O-ALKYL HÓA TẠI VỊ TRÍ C-6 VÀ ĐƯỢC ESTE HÓA TẠI VỊ TRÍ C-30 VÀ QUY TRÌNH BÁN TỔNG HỢP DẪN XUẤT NÀY Số đơn gốc: 2-2026-00049 Ngày nộp đơn : 20.01.2026 Số công bố: Ngày công bố: 25.02.2026 Mã Nước của đơn ưu tiên: Phân loại IPC: C07B 53/00, C07C 41/00, C07C 69/00, C07D 311/00 Chủ đơn/Chủ bằng: Viện Hóa học, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam Tác giả sáng chế: Đoàn Lan Phương Phạm Minh Quân Hoàng Thị Minh Nguyệt Phạm Quốc Long Trần Thị Thu Thủy Bản tóm tắt: - Sáng chế đề cập đến đề xuất quy trình để tổng hợp các dẫn xuất của axit gambogic, trong đó nhóm hydroxyl tại vị trí C-6 được O-alkyl hóa và nhóm carboxyl tại vị trí C-30 được este hóa đồng thời trong cùng một quy trình tổng hợp, và đề xuất 3 dẫn xuất của axit gambogic là etyl 6-etoxy-gambogat (1), metoxyetyl 6-metoxyetoxy-gambogat (2) và benzyl 6-benzyloxy-gambogat (3) có hoạt tính gây độc tế bào đối với một số dòng tế bào ung thư ở người. Quy trình theo sáng chế bao gồm các bước: hòa tan axit gambogic trong dung môi DMF khan trong môi trường khí trơ argon; thêm Cs2CO3 vào dung dịch phản ứng, khuấy trong 15 phút ở nhiệt độ phòng; thêm TBAI (t-butylammonium iodide) vào hỗn hợp phản ứng; nhỏ từ từ alkyl bromua bậc 1 vào hỗn hợp phản ứng và gia nhiệt ở 40-70°C trong 4-12 giờ; theo dõi phản ứng bằng sắc ký bản mỏng TLC sử dụng hệ dung môi n-hexane/EtOAc; để nguội hỗn hợp phản ứng về nhiệt độ phòng và thêm nước cất, bổ sung EtOAc và chiết nhiều lần, gộp các dịch chiết lại và rửa lần lượt với nước cất và dung dịch muối NaCl bão hòa, làm khan trên Na2SO4, và cất loại dung môi dưới áp suất giảm để thu được sản phẩm thô; và tinh chế sản phẩm thô thu được trên cột silica gel, rửa giải bằng hệ dụng môi n-hexane/axeton để thu được sản phẩm sạch.
|
Trạng thái trong: SC Chờ chia đơn ND (2) Tên: Thiết bị định vị trên máy tính nhúng với ảnh hệ điều hành tối giản cho robot và phương pháp định vị sử dụng thiết bị này Số đơn gốc: 2-2026-00046 Ngày nộp đơn : 20.01.2026 Số công bố: Ngày công bố: 25.02.2026 Mã Nước của đơn ưu tiên: Phân loại IPC: B25J 9/16, G05D 1/00, G06F 11/30, G06F 9/50, G01S 7/48 Chủ đơn/Chủ bằng: Trường Đại học Bách Khoa, Đại học Đà Nẵng Tác giả sáng chế: Lê Hoài Nam Trương Bách Tuệ Đặng Phước Vinh Phan Đăng Danh Nguyễn Văn Thành Phạm Anh Đức Võ Như Thành Bản tóm tắt: Giải pháp đề xuất thiết bị định vị nhúng và quy trình định vị cho robot di động. Thiết bị chạy ảnh hệ điều hành tối giản xây dựng theo Yocto (ảnh Yocto), nhận dữ liệu LiDAR qua USB, nhận luồng quãng đường do vi điều khiển tổng hợp từ bộ mã hóa tốc độ qua giao tiếp nối tiếp không đồng bộ (UART), và đọc bản đồ lưới chiếm chỗ 2D từ khối lưu trữ. Mô-đun định vị thực thi định vị Monte Carlo thích nghi (Adaptive Monte Carlo Localization - AMCL) để ước lượng tư thế, đồng thời công bố kết quả và phát biến đổi khung tham chiếu cho các phân hệ dẫn đường - điều khiển. Để bảo đảm thời gian thực trên phần cứng hạn chế, hệ thống áp dụng lập lịch theo lõi và đường truyền nội bộ không sao chép, cùng các điều chỉnh thích nghi (giảm số tia LiDAR, điều chỉnh số hạt). So với hệ điều hành phổ dụng, ảnh Yocto giúp giảm tiêu thụ bộ nhờ và ổn định tần suất phát tư thế trong môi trường trong nhà. Giải pháp gồm yêu cầu bảo hộ cho cấu trúc thiết bị và quy trình định vị nêu trên.
|
Trạng thái trong: SC Chờ chia đơn ND (2) Tên: HỆ THỐNG PHÂN TÍCH HÀNH VI NGƯỜI DÙNG TRONG SIÊU THỊ SỬ DỤNG MÔ HÌNH HỌC SÂU ĐA NHIỆM Số đơn gốc: 1-2026-00461 Ngày nộp đơn : 20.01.2026 Số công bố: Ngày công bố: 25.02.2026 Mã Nước của đơn ưu tiên: Phân loại IPC: G06N 20/00, G06T 7/00 Chủ đơn/Chủ bằng: Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội Tác giả sáng chế: Đặng Thị Thanh Thủy Ngô Chí Bách Lương Thị Minh Thúy Phạm Văn Thành Nguyễn Hồng Quang Nguyễn Ngọc Đỉnh Trần Quốc Tự Kiều Nguyễn Duy Thiện Lê Quang Thảo Đỗ Trung Kiên Trần Thị Ngọc Anh Bản tóm tắt: - Sáng chế đề xuất một hệ thống phân tích hành vi người dùng trong siêu thị sử dụng mô hình học sâu đa nhiệm, cho phép đồng thời tối ưu trải nghiệm mua sắm, chính sách ưu đãi và kiểm soát gian lận, đồng thời bảo vệ quyền riêng tư của khách hàng. Hệ thống sử dụng mạng lưới cảm biến hình ảnh thông minh tích hợp bộ xử lý cục bộ, hoạt động theo mô hình điện toán biên hợp tác, theo dõi liên tục quỹ đạo di chuyển và tương tác với sản phẩm của khách hàng trong toàn bộ không gian siêu thị thông qua trao đổi siêu dữ liệu, không cần truyền luồng hình ảnh thô giữa các nút.
Dữ liệu hành vi được xử lý mặc định ở trạng thái ẩn danh, chỉ được gắn với tài khoản hội viên khi khách hàng chủ động xác thực qua thẻ hội viên hoặc ứng dụng di động và cho phép sử dụng dữ liệu cá nhân. Trên cơ sở đó, hệ thống xây dựng hồ sơ hành vi mua sắm theo thời gian, ước lượng khả năng mua hàng và chi tiêu giỏ hàng hiện tại, so sánh với lịch sử tiêu dùng để tính toán và hiển thị các mức ưu đãi phù hợp, bao gồm cả các kịch bản mua thêm tại điểm bán. Đồng thời, mô-đun phát hiện gian lận sử dụng phần mềm trí tuệ nhân tạo để nhận diện các hành vi nghi vấn trộm cắp và phát sinh cảnh báo tới hệ thống an ninh. Máy chủ trung tâm thực hiện huấn luyện ban đầu và huấn luyện tăng cường các mô hình trí tuệ nhân tạo dựa trên dữ liệu lịch sử và dữ liệu mới từ nhiều siêu thị trong cùng chuỗi, hợp nhất hành vi theo từng tài khoản hội viên để phân loại mức độ thân thiết và cung cấp tham số tối ưu hóa chính sách ưu đãi trên toàn hệ thống. Nhờ đó, hệ thống giảm tải băng thông, nâng cao bảo mật dữ liệu, tăng hiệu quả tiếp thị và giảm thất thoát hàng hóa.
|
Trạng thái trong: SC Chờ chia đơn ND (2) Tên: HỆ THỐNG PHÂN TÍCH HÀNH VI NGƯỜI DÙNG TRONG SIÊU THỊ Số đơn gốc: 1-2026-00462 Ngày nộp đơn : 20.01.2026 Số công bố: Ngày công bố: 25.02.2026 Mã Nước của đơn ưu tiên: Phân loại IPC: G06N 20/00, G06T 7/00 Chủ đơn/Chủ bằng: Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội Tác giả sáng chế: Đặng Thị Thanh Thủy Ngô Chí Bách Lương Thị Minh Thúy Phạm Văn Thành Nguyễn Hồng Quang Nguyễn Ngọc Đỉnh Trần Quốc Tự Kiều Nguyễn Duy Thiện Lê Quang Thảo Đỗ Trung Kiên Trần Thị Ngọc Anh Bản tóm tắt: - Sáng chế đề xuất một hệ thống phân tích hành vi người dùng trong siêu thị dựa trên trí tuệ nhân tạo, cho phép đồng thời tối ưu trải nghiệm mua sắm, chính sách ưu đãi và kiểm soát gian lận, đồng thời bảo vệ quyền riêng tư của khách hàng. Hệ thống sử dụng mạng lưới cảm biến hình ảnh thông minh tích hợp bộ xử lý cục bộ, hoạt động theo mô hình điện toán biên hợp tác, theo dõi liên tục quỹ đạo di chuyển và tương tác với sản phẩm của khách hàng trong toàn bộ không gian siêu thị thông qua trao đổi siêu dữ liệu, không cần truyền luồng hình ảnh thô giữa các nút.
Dữ liệu hành vi được xử lý mặc định ở trạng thái ẩn danh, chỉ được gắn với tài khoản hội viên khi khách hàng chủ động xác thực qua thẻ hội viên hoặc ứng dụng di động và cho phép sử dụng dữ liệu cá nhân. Trên cơ sở đó, hệ thống xây dựng hồ sơ hành vi mua sắm theo thời gian, ước lượng khả năng mua hàng và chi tiêu giỏ hàng hiện tại, so sánh với lịch sử tiêu dùng để tính toán và hiển thị các mức ưu đãi phù hợp, bao gồm cả các kịch bản mua thêm tại điểm bán. Đồng thời, mô-đun phát hiện gian lận sử dụng phần mềm trí tuệ nhân tạo để nhận diện các hành vi nghi vấn trộm cắp và phát sinh cảnh báo tới hệ thống an ninh. Máy chủ trung tâm thực hiện huấn luyện ban đầu và huấn luyện tăng cường các mô hình trí tuệ nhân tạo dựa trên dữ liệu lịch sử và dữ liệu mới từ nhiều siêu thị trong cùng chuỗi, hợp nhất hành vi theo từng tài khoản hội viên để phân loại mức độ thân thiết và cung cấp tham số tối ưu hóa chính sách ưu đãi trên toàn hệ thống. Nhờ đó, hệ thống giảm tải bằng thông, nâng cao bảo mật dữ liệu, tăng hiệu quả tiếp thị và giảm thất thoát hàng hóa.
|
Trạng thái trong: SC Chờ chia đơn ND (2) Tên: HỖN HỢP KHÍ ĐIỆN MÔI CHỨA KHÍ CLO (Cl2) VÀ KHÍ ĐỆM ĐỂ THAY THẾ SF6 TRONG CÁC ỨNG DỤNG CÔNG NGHIỆP Số đơn gốc: 2-2026-00038 Ngày nộp đơn : 15.01.2026 Số công bố: Ngày công bố: 25.02.2026 Mã Nước của đơn ưu tiên: Phân loại IPC: H01B 3/56 Chủ đơn/Chủ bằng: CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP Á CHÂU Đỗ Anh Tuấn Tác giả sáng chế: Phạm Đình Thắng Đỗ Anh Tuấn Bản tóm tắt: - Giải pháp hữu ích đề cập đến một hỗn hợp khí nhằm thay thế khí Sulfur Hexafluoride (SF6), một khí nhà kính cực mạnh, trong các ứng dụng công nghiệp. Hỗn hợp khí điện môi này bao gồm khí Clo (Cl2) là thành phần hoạt động chính và ít nhất một khí đệm được chọn từ nhóm: Xenon (Xe), Argon (Ar), Krypton (Kr), và Oxy (O2); trong đó, giải pháp cung cấp các giá trị cường độ điện trường giới hạn ((E/N)lim) trong khoảng từ 246 đến 290 Td, qua đó giải quyết một khoảng trống kỹ thuật cốt lõi đã cản trở việc ứng dụng các hỗn hợp khí dựa trên Clo và biến chúng thành một giải pháp thay thế SF6, khả thi, thân thiện với môi trường cho các ứng dụng công nghiệp.
|
Trạng thái trong: SC Chờ chia đơn ND (2) Tên: Vật liệu lai hữu cơ - vô cơ có cấu trúc mạng lưới tinh thể và quy trình sản xuất vật liệu này Số đơn gốc: 1-2026-00350 Ngày nộp đơn : 15.01.2026 Số công bố: Ngày công bố: 25.02.2026 Mã Nước của đơn ưu tiên: Phân loại IPC: C05D 9/00, A01N 37/00, A01N 59/00 Chủ đơn/Chủ bằng: CÔNG TY TNHH KHCN HCH TECHSOL Tác giả sáng chế: ĐINH HÙNG CƯỜNG Bản tóm tắt: Sáng chế đề cập đến vật liệu lai hữu cơ - vô cơ có cấu trúc mạng lưới tinh thể chứa đa vi lượng khoáng và quy trình sản xuất vật liệu này bằng phương pháp sol-gel kiềm hóa. Vật liệu được hình thành từ mạng lưới hydroxit kim loại đa thành phần (Ca, Mg, Fe, Zn, Mn, Cu, Mo...) được ổn định hóa trị và biến tính bề mặt bởi các phối tử hữu cơ tự nhiên. Sản phẩm có cấu trúc tinh thể trật tự, kích thước hạt micro đồng nhất và thế điện động học trung hòa, giúp tối ưu hóa khả năng hấp thu cho cây trồng và vật nuôi thông qua cơ chế nhả chậm có kiểm soát. Khi ứng dụng trong nông nghiệp, vật liệu giúp loại bỏ tồn dư ion độc hại, cải thiện mạnh mẽ hệ vi sinh vật đất, nâng cao năng suất và chất lượng nông sản, đồng thời đảm bảo an toàn sinh học tuyệt đối cho chăn nuôi theo hướng hữu cơ bền vững.
|
Trạng thái trong: SC Chờ chia đơn ND (2) Tên: Thiết bị treo vỏ xương bằng ba vòng kín liên tục để cố định mảnh ghép trong tái tạo dây chằng chéo khớp gối Số đơn gốc: 1-2026-00396 Ngày nộp đơn : 15.01.2026 Số công bố: Ngày công bố: 25.02.2026 Mã Nước của đơn ưu tiên: Phân loại IPC: A61B 17/00, A61F 2/00 Chủ đơn/Chủ bằng: TRƯƠNG CÔNG DŨNG Tác giả sáng chế: TRƯƠNG CÔNG DŨNG Bản tóm tắt: Sáng chế đề cập đến thiết bị treo vỏ xương bằng ba vòng kín liên tục để cố định mảnh ghép trong tái tạo dây chằng chéo khớp gối. Thiết bị treo vỏ xương bằng ba vòng kín liên tục theo sáng chế là hệ thống bao gồm ba phần kết nối với nhau tạo thành hệ thống liên tục không gián đoạn: phần thứ nhất là thiết bị treo vỏ xương loại điều chỉnh được dùng để cố định mảnh ghép gân trong phẫu thuật tái tạo dây chằng chéo khớp gối; phần thứ hai là dạng vòng kín có chiều dài vật liệu ở trạng thái duỗi thẳng theo trục nằm trong khoảng từ 12cm đến 16cm, tức là chiều dài khi gấp là nằm trong khoảng từ 6 cm đến 8 cm, được bố trí nối giữa phần thứ nhất và phần thứ ba, được làm bằng vật liệu được chọn từ băng chỉ tổng hợp, chỉ tự tiêu hoặc dây chằng nhân tạo; phần thứ ba là thiết bị treo vỏ xương loại điều chỉnh được dùng để cố định mảnh ghép gân trong phẫu thuật tái tạo dây chằng chéo khớp gối.
|
Trạng thái trong: SC Chờ chia đơn ND (2) Tên: Vi hạt đa lớp giải phóng dược chất có kiểm soát và quy trình bào chế vi hạt này Số đơn gốc: 1-2026-00343 Ngày nộp đơn : 15.01.2026 Số công bố: Ngày công bố: 25.02.2026 Mã Nước của đơn ưu tiên: Phân loại IPC: A61K 9/00 Chủ đơn/Chủ bằng: Trường Đại học Dược Hà Nội Tác giả sáng chế: Nguyễn Hoàng Anh Nguyễn Thạch Tùng Bản tóm tắt: - Sáng chế đề cập đến vi hạt (micropellet) đa lớp giải phóng dược chất có kiểm soát, thích hợp dùng trong bào chế dược phẩm, trong đó vì hạt bao gồm nhân chứa dược chất nano naproxen có kích thước hạt từ 200 đến 600 nm, được bao bởi lớp bao kiểm soát giải phóng đối với nano naproxen và lớp bao cách ly bảo vệ dược chất. Theo một phương án thực hiện, vi hạt còn bao gồm lớp chứa dược chất esomeprazol và lớp bao kiểm soát giải phóng đối với esomeprazol, tạo thành hệ giải phóng theo nhịp hai pha, trong đó esomeprazol được giải phóng tại ruột non và nano naproxen được giải phóng tại ruột già. Vi hạt đa lớp theo sáng chế cho phép bảo vệ dược chất khỏi môi trường bất lợi của đường tiêu hóa, đồng thời kiểm soát vị trí và thời điểm giải phóng dược chất, qua đó nâng cao độ ổn định, độ hòa tan, sinh khả dụng và hiệu quả điều trị, đặc biệt trong các chế phẩm được chứa naproxen, hoặc hỗn hợp bao gồm naproxen và esomeprazol. Sáng chế còn đề cập đến quy trình bào chế vi hạt đa lớp giải phóng dược chất có kiểm soát này.
|
Trạng thái trong: SC Chờ chia đơn ND (2) Tên: PHƯƠNG PHÁP VÀ HỆ THỐNG HỖ TRỢ GIÁM SÁT, TƯƠNG TÁC ĐIỀU CHỈNH HÀNH VI THI ỨNG DỤNG TRÍ TUỆ NHÂN TẠO DỰA TRÊN KIẾN TRÚC ĐA TÁC TỬ VÀ MÔ HÌNH TOÁN HỌC DỰ BÁO RỦI RO TÍCH LŨY Số đơn gốc: 2-2026-00029 Ngày nộp đơn : 14.01.2026 Số công bố: Ngày công bố: 25.02.2026 Mã Nước của đơn ưu tiên: Phân loại IPC: G06N 3/04 Chủ đơn/Chủ bằng: Trường Đại học Vinh Tác giả sáng chế: Nguyễn Anh Dũng Nguyễn Thị Thanh Quyên Nguyễn Thanh Sơn Bản tóm tắt: - Giải pháp hữu ích đề cập đến Phương pháp và hệ thống hỗ trợ giám sát, tương tác điều chỉnh hành vi thi ứng dụng Trí tuệ nhân tạo dựa trên kiến trúc đa tác tử và mô hình toán học dự báo rủi ro tích lũy. Quy trình được thiết kế vận hành trên kiến trúc đa tác tử phối hợp bất đồng bộ, nhằm chuyển dịch trọng tâm từ mô hình giám sát trừng phạt thụ động sang mô hình cảnh báo sớm và hỗ trợ tự điều chỉnh hành vi người thi dựa trên dự báo rủi ro thời gian thực.
Đặc điểm kỹ thuật cốt lõi của giải pháp bao gồm: 1. Cơ chế phân tách luồng dữ liệu “Đường ống kép” (Dual-Pipeline): Tách biệt tín hiệu Metadata hành vi đặc tính nhẹ và luồng dữ liệu sâu, giúp tối ưu hóa băng thông truyền tải và đảm bảo độ trễ phản hồi tương tác dưới 100ms. 2. Hệ thống điều phối tác vụ bất đồng bộ: Sử dụng hàng đợi thông điệp và kỹ thuật kiểm soát tài nguyên bằng Semaphore, cho phép vận hành đồng thời hàng nghìn tác tử AI trên hạ tầng CPU hiệu năng cao mà không phụ thuộc vào thiết bị đồ họa chuyên dụng. 3. Mô hình toán học suy luận rủi ro tích lũy (St): Ứng dụng hàm suy giảm mũ kết hợp thuật toán hợp nhất đa phương thức (Hình ảnh - Âm thanh - Chỉ số sinh lý) giúp dự báo sớm xu hướng vi phạm và kích hoạt các kịch bản tương tác hỗ trợ (HUD Alert) để thí sinh tự khắc phục hành vi. Giải pháp là sự kết hợp hoàn hảo giữa Trí tuệ nhân tạo (AI), Toán học ứng dụng và Kỹ nghệ phần mềm (Software Engineering). Bằng cách giải quyết triệt để bài toán nhân văn trong giáo dục thông qua công nghệ dự báo hành vi và tối ưu hóa hạ tầng máy chủ phổ thông, giải pháp mang lại giá trị thực tiến to lớn, cho phép triển khai giám sát thi chính trực trên quy mô lớn với chi phí vận hành thấp, đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn của một giải pháp hữu ích có tính mới và khả năng áp dụng công nghiệp cao.
|
Trạng thái trong: SC Chờ chia đơn ND (2) Tên: Hệ thống chuyển đổi hybrid cho xe máy tay ga Số đơn gốc: 1-2026-00306 Ngày nộp đơn : 14.01.2026 Số công bố: Ngày công bố: 25.02.2026 Mã Nước của đơn ưu tiên: Phân loại IPC: B60K 6/26, B62M 23/02 Chủ đơn/Chủ bằng: TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ ĐÔNG Á Tác giả sáng chế: Hà Khánh Vân Đinh Văn Thành Phí Hoàng Trình Bản tóm tắt: Sáng chế này thuộc lĩnh vực hệ thống truyền động lai (hybrid) cho xe máy tay ga, cụ thể là liên quan đến hệ thống chuyển đổi hybrid cho phép xe vận hành bằng động cơ xăng, mô-tơ điện hoặc kết hợp cả hai. Mục đích của sáng chế là chuyển đổi xe tay ga thông thường thành xe lai điện mà không cần thay đổi kết cấu khung hoặc hệ thống truyền động gốc, qua đó giảm tiêu hao nhiên liệu, giảm phát thải và nâng cao hiệu suất vận hành. Hệ thống chuyển đổi hybrid theo sáng chế bao gồm: mô-tơ điện, pin lưu trữ năng lượng, bộ điều khiển công suất, bộ điều khiển trung tâm (ECU), cơ cấu phanh tái sinh, và cụm hiển thị điều khiển cho người lái. Mô-tơ điện có thể được bố trí ở bánh trước hoặc bánh sau, cho phép xe vận hành hoàn toàn bằng điện khi cần thiết, đặc biệt phù hợp với các khu vực hạn chế hoặc cấm xe sử dụng động cơ xăng. Khi xe vận hành ở chế độ điện hoặc hỗn hợp, mô-tơ cung cấp mô-men kéo hỗ trợ hoặc thay thế hoàn toàn động cơ xăng; khi xe không cần hỗ trợ điện, hệ thống điều khiển tự động chuyển để môtơ hoạt động như máy phát, tận dụng năng lượng từ động cơ xăng hoặc quán tính bánh xe nhằm sạc lại bộ pin. Nhờ đó, pin được sạc tự động trong quá trình vận hành, giúp tăng tính cơ động, tiện lợi và giảm chi phí bảo dưỡng. Hệ thống phanh tái sinh được điều khiển theo tốc độ và tải trọng để tận thu năng lượng khi giảm tốc, đồng thời bảo đảm ổn định khi vận hành. Cấu trúc hệ thống chuyển đổi được thiết kế dạng mô-đun lắp rời, có thể gắn bổ sung trên xe tay ga hiện có mà không cần can thiệp sâu vào khung sườn
|
Trạng thái trong: SC Chờ chia đơn ND (2) Số đơn gốc: 2-2026-00026 Ngày nộp đơn : 13.01.2026 Số công bố: Ngày công bố: 25.02.2026 Mã Nước của đơn ưu tiên: Phân loại IPC: F16C 27/04 Chủ đơn/Chủ bằng: Cuiling LIAO Tác giả sáng chế: Cuiling LIAO Bản tóm tắt: Giải pháp hữu ích đề cập đến đĩa xoay, bao gồm thân đĩa trên, thân đĩa dưới, viên bi thứ nhất và cơ cấu khóa đàn hồi; viên bi thứ nhất được bố trí giữa thân đĩa trên và thân đĩa dưới; cơ cấu khóa đàn hồi bao gồm trụ kết nối, đĩa khóa và đệm đàn hồi, trụ kết nối có mũ trụ và thân trụ; thân trụ xuyên qua thân đĩa trên, thân đĩa dưới và đệm đàn hồi; đĩa khóa kết nối với đầu còn lại của thân trụ để khóa chặt thân đĩa trên và thân đĩa dưới; đệm đàn hồi được bố trí ở phía ngoài của thân đĩa dưới, đồng thời được bố trí giữa mũ trụ và đĩa khóa.
|
Trạng thái trong: SC Chờ chia đơn ND (2) Tên: PHƯƠNG PHÁP TÁCH CHIẾT MÀNG SINH HỌC TỪ BỀ MẶT VI NHỰA Số đơn gốc: 1-2026-00262 Ngày nộp đơn : 13.01.2026 Số công bố: Ngày công bố: 25.02.2026 Mã Nước của đơn ưu tiên: Phân loại IPC: G01N 33/44 Chủ đơn/Chủ bằng: ĐẠI HỌC PHENIKAA Tác giả sáng chế: NGUYỄN VĂN TỰ VÕ HOÀI HIẾU NGÔ THỊ THÚY HƯỜNG LÊ THANH THẢO Bản tóm tắt: - Sáng chế này cung cấp một quy trình tối ưu, có thể tái lập để tách chiết màng sinh học từ bề mặt vi nhựa nhằm phục vụ nghiên cứu quần xã vi sinh vật trên vi nhựa. Quy trình kết hợp tách chiết có hỗ trợ chất hoạt động bề mặt với các phương pháp cơ học (siêu âm và lắc xoáy), cho phép tách màng sinh học từ vi nhựa với sự phá vỡ tế bào tối thiểu.
Quy trình sử dụng dung dịch đệm phosphate (PBS) có bổ sung 0,1% Tween 80, siêu âm tần số 40 kHz trong 10 phút và lắc xoáy với hạt thủy tinh theo trình tự hai chu kỳ xử lý. Với 100-150 mảnh vi nhựa, quy trình đạt hiệu suất thu hồi vi sinh vật sống cao nhất 28.020 ± 11.034 CFU/mảnh vi nhựa (tăng 2.950 lần so với phương pháp PBS thông thường), và nồng độ DNA 26,5 ± 3,93 ng/µL đủ cho các phân tích phát hiện vi sinh vật gây bệnh (Aeromonas spp., Salmonella enterica) dựa trên PCR và phân tích cấu trúc quần xã vi sinh vật. Phương pháp được xác thực trên các mẫu vi nhựa thu từ nước mặt và trầm tích ở các địa điểm khác nhau, phù hợp cho các nghiên cứu về sinh thái plastisphere, đánh giá vi sinh vật gây bệnh và phân tích gen kháng kháng sinh. Phương pháp có ưu điểm đơn giản, không yêu cầu thiết bị phức tạp và có chi phí thấp, phù hợp triển khai tại các phòng thí nghiệm cơ bản.
|
Trạng thái trong: SC Chờ chia đơn ND (2) Tên: HỆ THỐNG THIẾT BỊ CHỐNG ĐỌNG NƯỚC TRÊN KÍNH ĐEO Số đơn gốc: 1-2026-00263 Ngày nộp đơn : 13.01.2026 Số công bố: Ngày công bố: 25.02.2026 Mã Nước của đơn ưu tiên: Phân loại IPC: G01N 21/00, G02C 11/08, A61F 9/00, H02J 50/70, G05D 23/00 Chủ đơn/Chủ bằng: Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội Tác giả sáng chế: Đặng Thị Thanh Thủy Ngô Chí Bách Lương Thị Minh Thúy Phạm Văn Thành Nguyễn Hồng Quang Nguyễn Ngọc Đỉnh Trần Quốc Tự Kiều Lê Quang Thảo Đỗ Trung Kiên Trần Thị Ngọc Anh Bản tóm tắt: Sáng chế đề xuất một hệ thống thiết bị chống đọng nước trên kính đeo, được tích hợp vào gọng kính để chủ động ngăn ngừa và loại bỏ sương mù, hơi nước và nước mưa bám trên bề mặt tròng kính. Hệ thống bao gồm cụm thiết bị chính gắn trên gọng kính với cảm biến nhiệt độ, độ ẩm không khí, cảm biến mưa, cảm biến áp suất, cảm biến gia tốc nhận biết trạng thái đeo kính, cảm biến quang đo phản xạ bề mặt kính, bộ xử lý trung tâm kèm bộ nhớ lập trình, mô-đun điều khiển công suất, thiết bị nén khí và các van thoát khí tạo tia gió dọc mép kính, thiết bị gia nhiệt bố trí gần viền tròng kính, mô-đun truyền thông không dây, thiết bị giao tiếp người dùng và mô-đun nguồn sử dụng pin sạc kết hợp siêu tụ, tùy chọn kèm cặp nhiệt điện thu hồi năng lượng từ chênh lệch nhiệt độ giữa da và môi trường. Bộ xử lý trung tâm thực hiện thuật toán điều khiển phản hồi dựa trên điểm sương và trạng thái bề mặt kính, hợp nhất dữ liệu từ các cảm biến để ước lượng điểm sương, phát hiện vùng mờ qua tín hiệu phản xạ suy giảm và phân biệt trường hợp đọng sương bên trong với nước mưa phả bên ngoài, và chỉ kích hoạt sấy nhiệt và/hoặc thổi gió khi thực sự có nguy cơ đọng nước, đồng thời tự động chuyển sang chế độ tiết kiệm năng lượng khi kính không được đeo. Hệ thống có thể giao tiếp với thiết bị di động để hiệu chỉnh tham số và được bổ sung hộp đựng kính có chức năng sấy và sạc, giúp nâng cao sự thoải mái, an toàn thị giác và thời gian sử dụng trong các điều kiện thời tiết khắc nghiệt.
|
Trạng thái trong: SC Chờ chia đơn ND (2) Tên: Thiết bị đọc chỉ số nước dùng cho đồng hồ nước Số đơn gốc: 2-2026-00018 Ngày nộp đơn : 12.01.2026 Số công bố: Ngày công bố: 25.02.2026 Mã Nước của đơn ưu tiên: Phân loại IPC: G01F 15/00 Chủ đơn/Chủ bằng: Đoàn Hiệp Tác giả sáng chế: Đoàn Hiệp Bản tóm tắt: - Giải pháp hữu ích đề cập đến thiết bị đọc chỉ số nước (8) để nâng cấp đồng hồ nước thành thiết bị đồng hồ nước thông minh, thiết bị này bao gồm: phần thân chính (8.1) được chế tạo liền khối với phần nắp (8.2) mà có biên dạng bên trong hình trụ tương ứng với biên dạng ngoài của đồng hồ nước, ống chứa cảm biến từ trường (8.4); phần nắp (8.2) bao gồm phần mở (8.5), các ngàm (8.6) để tỳ vào gờ (1.1) của đồng hồ nước, các bát đỡ (8.7) được bố trí vị trí hai bên mép của phần mở (8.5) sao cho khi siết bu lông (9.1) và đai ốc (9.2) với nhau sẽ làm giảm đường kính trong của phần mở (8.5) và cố định thiết bị đọc chỉ số nước (8) vào đồng hồ nước (1).
|
Trạng thái trong: SC Chờ chia đơn ND (2) Tên: KHUNG DẪN, THIẾT BỊ PHÁT QUANG VÀ PHƯƠNG PHÁP SẢN XUẤT KHUNG DẪN Số đơn gốc: 1-2026-00226 Ngày nộp đơn : 12.01.2026 Số công bố: Ngày công bố: 25.02.2026 Mã Nước của đơn ưu tiên: Phân loại IPC: H01L 33/36 Chủ đơn/Chủ bằng: SLOPTECH HK LIMITED Tác giả sáng chế: Zhijia Wang Guangyao Yin Bản tóm tắt: Sáng chế đề cập đến khung dẫn, thiết bị phát quang và phương pháp sản xuất khung dẫn. Khung dẫn bao gồm nhiều đơn vị chip được bố trí trên nền kim loại, với nhiều đơn vị chip được bố trí cạnh nhau theo hướng thứ nhất để tạo ra dải chip theo chiều dọc của các đơn vị chip. Phần nối thứ hai được bố trí giữa các dải chip theo chiều dọc liền kề nhau. Đơn vị chip bao gồm nền kim loại và vỏ bọc, với nền kim loại mở rộng ra theo hướng thứ hai từ hai phía bên của vỏ bọc để tạo ra các phần kẹp. Sáng chế có thể làm cho việc thử nghiệm trở nên thuận tiện hơn, cải thiện tỷ lệ sử dụng vật liệu của nền kim loại, tăng cường hiệu suất sản xuất của các đơn vị đơn lẻ và năng suất của các sản phẩm cuối cùng.
|
Trạng thái trong: SC Chờ chia đơn ND (2) Tên: KHUNG DẪN CÓ GỜ NỐI THEO MỘT HƯỚNG VÀ THIẾT BỊ PHÁT QUANG Số đơn gốc: 1-2026-00224 Ngày nộp đơn : 12.01.2026 Số công bố: Ngày công bố: 25.02.2026 Mã Nước của đơn ưu tiên: Phân loại IPC: H01L 33/36 Chủ đơn/Chủ bằng: SLOPTECH HK LIMITED Tác giả sáng chế: Zhijia Wang Guangyao Yin Bản tóm tắt: Sáng chế đề cập đến khung dẫn có gờ nối theo một hướng, và thiết bị phát quang. Khung dẫn bao gồm nhiều đơn vị khung dẫn được bố trí theo dạng mảng. Đơn vị khung dẫn bao gồm nền kim loại và phần cách điện được bố trí bên ngoài vật liệu kim loại. Các đơn vị khung dẫn liền kề chỉ được nối theo hướng thứ nhất thông qua nền kim loại, và được tạo ra với phần khuyết theo hướng thứ hai. Sáng chế có thể giảm thiểu các nhược điểm chẳng hạn như sự làm kín kém và sự cong vênh gây ra do sự lộ ra của nền kim loại.
|
Trạng thái trong: SC Chờ chia đơn ND (2) Tên: CHẾ PHẨM CUNG CẤP DINH DƯỠNG ĐỂ DUY TRÌ ĐỘ TƯƠI CỦA HOA VÀ QUY TRÌNH SẢN XUẤT CHẾ PHẨM NÀY Số đơn gốc: 2-2026-00017 Ngày nộp đơn : 10.01.2026 Số công bố: Ngày công bố: 25.02.2026 Mã Nước của đơn ưu tiên: Phân loại IPC: A01G 7/00 Chủ đơn/Chủ bằng: Công ty TNHH Bambi Hana Tác giả sáng chế: Lê Trung Hiếu Bản tóm tắt: Giải pháp đề cập đến chế phẩm cung cấp dinh dưỡng để duy trì độ tươi của hoa bao gồm các thành phần sau tính theo tỷ lệ % khối lượng: dung dịch chứa ion đồng có 0,5% - 20%; thành phần chất điều chỉnh pH có 5% - 15%; thành phần chất nhũ hóa có 0,1% - 0,5%, và còn lại là dịch đường monosacarit (glucoza).
|
Trạng thái trong: SC Chờ chia đơn ND (2) Tên: QUY TRÌNH NUÔI CẤY TẾ BÀO ĐƠN IN VITRO CỦA CÂY DIỆP HẠ CHÂU DƯỚI ĐIỀU KIỆN MÔ PHỎNG VI TRỌNG LỰC Số đơn gốc: 1-2026-00213 Ngày nộp đơn : 10.01.2026 Số công bố: Ngày công bố: 25.02.2026 Mã Nước của đơn ưu tiên: Phân loại IPC: C12N 5/00 Chủ đơn/Chủ bằng: Viện Khoa học sự sống Tác giả sáng chế: Dương Tấn Nhụt Bản tóm tắt: - Sáng chế đề cập đến quy trình nuôi cấy mô tế bào đơn in vitro của cây diệp hạ châu dưới điều kiện mô phỏng vi trọng lực nhằm nghiên cứu sự phát triển tế bào và tối ưu hóa sản xuất hợp chất thứ cấp. Quy trình bao gồm các bước: (1) tạo mô sẹo từ đoạn lóng thân chồi 2 tháng tuổi trên môi trường MS bổ sung BA; (2) tạo huyền phù và thu tế bào đơn thông qua nuôi lắc; (3) nuôi cấy tế bào đơn trên thiết bị clinostat quay 5 rpm (vòng/phút) để mô phỏng vi trọng lực; và (4) thu sinh khối và đánh giá hàm lượng hợp chất thứ cấp sau 40 ngày nuôi. Quy trình này cho phép khảo sát tác động của môi trường vì trọng lực lên sự sinh trưởng tế bào và sự tích lũy phyllanthin, hypophyllanthin và các lignan đặc trưng, đồng thời mở ra khả năng ứng dụng trong công nghệ sinh học và phát triển dược liệu có giá trị.
|
Trạng thái trong: SC Chờ chia đơn ND (2) Tên: QUY TRÌNH PHÂN GIẢI CADIMI TRONG ĐẤT TRỒNG CÂY ĂN QUẢ BẰNG CHẾ PHẨM VI SINH VẬT Số đơn gốc: 2-2026-00015 Ngày nộp đơn : 09.01.2026 Số công bố: Ngày công bố: 25.02.2026 Mã Nước của đơn ưu tiên: Phân loại IPC: B09C 1/10 Chủ đơn/Chủ bằng: NGUYỄN NGỌC QUỲNH NHƯ NGUYỄN NGỌC THÀNH Tác giả sáng chế: NGUYỄN NGỌC QUỲNH NHƯ NGUYỄN NGỌC THÀNH Bản tóm tắt: Giải pháp hữu ích đề xuất quy trình phân giải Cadimi trong đất trồng cây ăn quả bằng chế phẩm vi sinh vật đa năng, trong đó quy trình này bao gồm các bước: ủ chế phẩm vi sinh vật trong thùng chứa hỗn hợp dạng bột (tỷ lệ 1: 5) gồm cám gạo, bột ngô, bột đậu nành, các vitamin A, B, C, glucolyxin, tocotrienol facturi và axit grama buteric với lượng vừa đủ trong thời gian 90 ngày ở nhiệt độ từ 30 - 32oC, pH = 6 – 7; trộn chế phẩm VSV đã ủ nêu trên với phân chim cút; và ủ tiếp hỗn hợp chế phẩm thu được với phân dơi và nước trong bồn nhựa trong khoảng 3 – 3,5 tháng, sau đó tưới vào gốc cây trồng, phần xác phân sử dụng để bón cho cây.
|
Trạng thái trong: SC Chờ chia đơn ND (2) Tên: HỆ THỐNG CHƯNG CẤT NƯỚC NGỌT TỪ NƯỚC BIỂN NHỜ TẬN DỤNG NHIỆT NƯỚC LÀM MÁT VÀ NHIỆT KHÍ THẢI TỪ ĐỘNG CƠ TÀU BIỂN VÀ NHIỆT NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI Số đơn gốc: 1-2026-00180 Ngày nộp đơn : 09.01.2026 Số công bố: Ngày công bố: 25.02.2026 Mã Nước của đơn ưu tiên: Phân loại IPC: C02F 1/04 Chủ đơn/Chủ bằng: Trần Văn Hoàng Tác giả sáng chế: Trần Văn Hoàng Bản tóm tắt: - Sáng chế đề cập đến hệ thống chưng cất nước ngọt từ nước biển nhờ tận dụng nhiệt nước làm mát, nhiệt khi thải từ động cơ tàu biển và nhiệt năng lượng mặt trời, trong đó hệ thống này bao gồm: động cơ đốt trong (1), két làm mát (2), két thu hồi nhiệt khí thải (3), điện trở titan (4) được cấp điện từ duy nhất hệ thống điện mặt trời (10), cụm hóa ẩm-ngưng tụ, và bơm nước biển (9). Ngoài ra, sáng chế còn đề cập đến phương pháp chưng cất nước ngọt từ nước biển sử dụng hệ thống chưng cất nêu trên.
|
Trạng thái trong: SC Chờ chia đơn ND (2) Tên: Thiết bị kiểm tra tự động máy tính điều khiển sử dụng trên phương tiện bay không người lái Số đơn gốc: 1-2026-00162 Ngày nộp đơn : 08.01.2026 Số công bố: Ngày công bố: 25.02.2026 Mã Nước của đơn ưu tiên: Phân loại IPC: G06F 30/15 Chủ đơn/Chủ bằng: TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP - VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI Tác giả sáng chế: Đinh Quang Trung Hoàng Văn Danh Đặng Văn Huấn Đỗ Quang Huy Nguyễn Đức Hạnh Nguyễn Trung Kiên Phạm Duy Tường Bản tóm tắt: Sáng chế đề cập đến thiết bị kiểm tra tự động cho các máy tính điều khiển bay sử dụng trên phương tiện bay không người lái. Thiết bị kiểm tra bao gồm năm khối chức năng chính, cụ thể là: khối phân phối nguồn, khối giả lập tín hiệu giao tiếp, khối đo kiểm nguồn và tín hiệu, khối xử lý trung tâm và khối tương tác người dùng. Sáng chế giải quyết vấn đề trong sản xuất hàng loạt sản phẩm máy tính điều khiển bay nhờ thay đổi phương pháp đo kiểm từ thủ công sang tự động. Sáng chế đưa ra các phương thức đo kiểm dựa trên các thông số kỹ thuật phổ biến của máy tính điều khiển, bao gồm khả năng đo kiểm các thông số và nguồn, các tín hiệu tương tự, và giả lập dữ liệu kiểm tra giao tiếp.
|
Trạng thái trong: SC Chờ chia đơn ND (2) Tên: Hệ dung dịch khử mùi sinh học đa cơ chế dạng phun sương trong suốt ứng dụng cho vùng nách và bàn chân Số đơn gốc: 1-2026-00106 Ngày nộp đơn : 07.01.2026 Số công bố: Ngày công bố: 25.02.2026 Mã Nước của đơn ưu tiên: Phân loại IPC: A61Q 15/00 Chủ đơn/Chủ bằng: Nguyễn Thanh Tân Tác giả sáng chế: Nguyễn Thanh Tân Bản tóm tắt: - Sáng chế đề cập đến một hệ dung dịch khử mùi sinh học đa cơ chế, tồn tại hoàn toàn ở dạng dung dịch nước trong suốt, có mùi rất nhẹ, được thiết kế để sử dụng cho vùng nách và bàn chân.
Hệ dung dịch theo sáng chế bao gồm đồng thời phân hệ trung hòa phân tử mùi, phân hệ ức chế quá trình hình thành mùi thông qua điều biến hoạt động của vi sinh vật gây mùi, và phân hệ điều chỉnh vi môi trường bề mặt da, trong đó các phân hệ được phối hợp trong một hệ dung dịch nước trong suốt duy nhất nhằm tác động trực tiếp vào nguyên nhân sinh mùi mà không che mùi bằng hương liệu. Nhờ sự phối hợp đa cơ chế này, hệ dung dịch tạo ra hiệu quả khử mùi mang tính tích lũy theo thời gian sử dụng, cho phép giảm dần tần suất sử dụng trong khi vẫn duy trì hiệu quả khử mùi mong muốn. Sáng chế không sử dụng muối kim loại nhôm hoặc cồn nồng độ cao, duy trì độ dịu nhẹ đối với da, và phù hợp sử dụng lâu dài trong điều kiện khí hậu nóng ẩm. Sáng chế có tính mới, trình độ sáng tạo và khả năng áp dụng công nghiệp, đáp ứng các điều kiện bảo hộ theo Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam.
|
Trạng thái trong: SC Chờ chia đơn ND (2) Tên: Hệ thống và phương pháp hỗ trợ người khiếm thị thu nhận, nhận diện và mô tả nội dung hình ảnh tài liệu sử dụng dấu hiệu định vị quang học và trí tuệ nhân tạo Số đơn gốc: 1-2026-00128 Ngày nộp đơn : 07.01.2026 Số công bố: Ngày công bố: 25.02.2026 Mã Nước của đơn ưu tiên: Phân loại IPC: G09B 21/00, G06T 7/70, G06V 30/10 Chủ đơn/Chủ bằng: Lê Thị Hồng Nhung Tác giả sáng chế: Lê Thị Hồng Nhung Lê Viết Thành Nhân Trần Lê Hải Bình Bản tóm tắt: - Sáng chế đề cập đến một hệ thống và phương pháp hỗ trợ người khiếm thị thu nhận, nhận diện và mô tả nội dung hình ảnh tài liệu sử dụng dấu hiệu định vị quang học và trí tuệ nhân tạo, cho phép người khiếm thị tiếp cận nội dung hình ảnh trong tài liệu in, tài liệu học tập và tài liệu thuộc các lĩnh vực khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán học (STEM) một cách độc lập, không cần thao tác kích hoạt chụp thủ công và không yêu cầu khả năng căn chỉnh hình ảnh bằng thị giác. Hệ thống bao gồm mô-đun thu nhận hình ảnh để thu nhận liên tục các khung hình từ camera của thiết bị người dùng; mô-đun nhận diện mốc hình học để xác định vùng nội dung mục tiêu; mô-đun đánh giá điều kiện chụp nhằm kiểm tra quan hệ hình học giữa các mốc hình ảnh và chất lượng ảnh; mô-đun chụp tự động được kích hoạt khi các điều kiện được thỏa mãn; mô-đun biến đổi và chuẩn hóa hình ảnh; mô-đun phân tích nội dung hình ảnh để tạo dữ liệu văn bản có cấu trúc; và mô-đun phản hồi âm thanh để cung cấp thông tin cho người khiếm thị. Phương pháp theo sáng chế bao gồm các bước tương ứng và có thể được triển khai theo kiến trúc client-server hoặc hoạt động hoàn toàn ngoại tuyến. Sáng chế góp phần nâng cao khả năng tiếp cận thông tin, đặc biệt trong lĩnh vực giáo dục STEM và tăng cường khả năng học hòa nhập và học tập độc lập cho cộng đồng người khiếm thị cho người khiếm thị.
|
Trạng thái trong: SC Chờ chia đơn ND (2) Tên: QUY TRÌNH LOẠI BỎ HỖN HỢP CÁC CHẤT MÀU TRONG NƯỚC SỬ DỤNG VẬT LIỆU HẤP PHỤ THAN SINH HỌC TỪ BÃ CHƯNG CẤT TINH DẦU SẢ ĐƯỢC CHẾ TẠO BẰNG PHƯƠNG PHÁP THỦY NHIỆT TRONG DUNG DỊCH H3PO4 Số đơn gốc: 1-2026-00094 Ngày nộp đơn : 07.01.2026 Số công bố: Ngày công bố: 25.02.2026 Mã Nước của đơn ưu tiên: Phân loại IPC: C01B 32/312, C01B 32/324, B01D 15/08, C02F 101/30, C02F 1/28, B01J 20/20, B01J 20/34 Chủ đơn/Chủ bằng: Trường Đại học Khoa học - Đại học Thái Nguyên Tác giả sáng chế: Nguyễn Văn Đăng Hoàng Ngọc Ánh Trương Thị Thảo Lê Thị Thu Uyên Ngô Thị Giang Bản tóm tắt: - Sáng chế đề cập đến quy trình loại bỏ hỗn hợp các chất màu trong nước sử dụng vật liệu hấp phụ than sinh học từ bã chưng cất tinh dầu sả được chế tạo bằng phương pháp thủy nhiệt trong dung dịch H3PO4, trong đó quy trình này bao gồm các công đoạn: (i) chế tạo than sinh học từ bã chưng cất tinh dầu sả theo phương pháp thủy nhiệt trong môi trường H3PO4; và (ii) xử lý ô nhiễm đồng thời chất màu trong nước theo phương pháp hấp phụ bằng hydrochar sả nêu trên, trong đó nước thải chứa hỗn hợp các chất màu Methylene Blue (MB, xanh metylen) và Rhodamin B (RhB) hoặc hỗn hợp các chất màu Methylene Blue (MB) và Direct Red 79 (DR79, chất màu đỏ trực tiếp).
|
Trạng thái trong: SC Chờ chia đơn ND (2) Tên: QUY TRÌNH LOẠI BỎ HỖN HỢP CÁC ION KIM LOẠI NẶNG TRONG NƯỚC SỬ DỤNG VẬT LIỆU HẤP PHỤ THAN SINH HỌC HOẠT HÓA KIỀM TỪ BÃ CHƯNG CẤT TINH DẦU SẢ CHẾ TẠO BẰNG PHƯƠNG PHÁP THỦY NHIỆT Số đơn gốc: 1-2026-00093 Ngày nộp đơn : 07.01.2026 Số công bố: Ngày công bố: 25.02.2026 Mã Nước của đơn ưu tiên: Phân loại IPC: C01B 32/312, C01B 32/324, C02F 1/28 Chủ đơn/Chủ bằng: Trường Đại học Khoa học - Đại học Thái Nguyên Tác giả sáng chế: Hoàng Lê Phương Trương Thị Thảo Chu Thị Hồng Huyền Diệp Thị Hồng Thắm Vương Trường Xuân Bản tóm tắt: - Sáng chế đề cập đến quy trình loại bỏ hỗn hợp các ion kim loại nặng trong nước sử dụng vật liệu hấp phụ than sinh học hoạt hóa kiềm từ bã chưng cất tinh dầu sả được chế tạo bằng phương pháp thủy nhiệt, trong đó quy trình này bao gồm các công đoạn: (i) chế tạo than sinh học từ bã chưng cất tinh dầu sả (Cymbopogon citratus (DC) Stapf.) theo phương pháp thủy nhiệt, trong đó bã chưng cất tinh dầu sả được phơi khô, nghiền mịn; bột bã sả nêu trên được tẩm ướt hoàn toàn bằng nước cất và được thủy nhiệt thành than sinh học; hoạt hóa than để thu được than sinh học từ thủy nhiệt bã sả đã hoạt hóa (hydrochar sả); và (ii) xử lý ô nhiễm đồng thời nhiều ion kim loại nặng trong nước theo phương pháp hấp phụ sử dụng vật liệu hấp phụ than sinh học vật liệu hydrochar sả nêu trên.
|
Trạng thái trong: SC Chờ chia đơn ND (2) Tên: Quy trình phân tách virut từ nước thải Số đơn gốc: 2-2026-00005 Ngày nộp đơn : 06.01.2026 Số công bố: Ngày công bố: 25.02.2026 Mã Nước của đơn ưu tiên: Phân loại IPC: C12N 7/00, C12Q 1/70, G01N 33/569 Chủ đơn/Chủ bằng: Trường Đại học Tôn Đức Thắng Tác giả sáng chế: Vũ Đức Cảnh Bản tóm tắt: - Sáng chế đề cập đến quy trình phân tách virut trong nước thải để ứng dụng trong việc phát hiện, kiểm soát và đánh giá sự xuất hiện cũng như sự lây nhiễm virut trong cộng đồng. Bằng cách sử dụng dịch chiết cây chùm ngây (Moringa oleifera) làm vật liệu tập hợp và kết tụ đặc hiệu các hạt virut trước khi lọc qua màng vi lọc, quy trình cho phép thu hồi virut trong nước thải hiệu quả góp phần trong việc đánh giá y tế cộng đồng cũng như kiểm soát dịch bệnh do virut.
|
Trạng thái trong: SC Chờ chia đơn ND (2) Tên: Vật liệu nhựa phân hủy sinh học và kháng khuẩn và quy trình tạo vật liệu này Số đơn gốc: 1-2026-00089 Ngày nộp đơn : 06.01.2026 Số công bố: Ngày công bố: 25.02.2026 Mã Nước của đơn ưu tiên: Phân loại IPC: C08K 3/00, C08L 67/00 Chủ đơn/Chủ bằng: Trường Đại học khoa học tự nhiên, Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh Tác giả sáng chế: Lê Hồn Nhiên Hà Thúc Chí Nhân Bản tóm tắt: - Sáng chế đề cập vật liệu nhựa phân hủy sinh học và kháng khuẩn bao gồm: a) vật liệu nhựa polyme phân hủy sinh học; trong đó vật liệu nhựa polyme phân hủy chọn từ một trong nhóm các vật liệu gồm polylactit, polyhydroxyalkanoat, poly(butylen succinat); b) lớp phủ kháng khuẩn trên vật liệu nhựa polyme; trong đó lớp phủ kháng khuẩn gồm hỗn hợp silica và kẽm, và etanol; trong đó lớp phủ chiếm khoảng khoảng từ 0,1% đến 0,6 %.
|
Trạng thái trong: SC Chờ chia đơn ND (2) Tên: TRẠM SINH HƠI CAO ÁP DI ĐỘNG Số đơn gốc: 1-2026-00049 Ngày nộp đơn : 06.01.2026 Số công bố: Ngày công bố: 25.02.2026 Mã Nước của đơn ưu tiên: Phân loại IPC: B60H 1/00, F22D 5/00, F23C 1/00 Chủ đơn/Chủ bằng: LIÊN DOANH VIỆT - NGA VIETSOVPETRO Tác giả sáng chế: Trịnh Hoàng Linh Trần Anh Tuấn Hồ Anh Đàm Bản tóm tắt: Sáng chế đề cập đến trạm sinh hơi cao áp di động nhằm tạo ra một trạm sinh hơi cao áp di động có khả năng vận hành tự động, an toàn và ổn định, với hiệu suất sinh hơi cao, tiêu thụ nhiên liệu thấp, khả năng chống ăn mòn vượt trội, khối lượng tối ưu để dễ dàng lắp đặt trong không gian hạn chế . Trạm sinh hơi cao áp di động bao gồm kết cấu khung sườn, vỏ trạm, cụm nồi hơi, thùng chứa nước, buồng nhiên liệu, bộ truyền động, các đường ống dẫn, và hệ thống điều khiển, bảo vệ.
|
Trạng thái trong: SC Chờ chia đơn ND (2) Tên: Quy trình sản xuất collagen từ phế phụ phẩm da cá thát lát còm (Notopterus chitala) Số đơn gốc: 1-2026-00029 Ngày nộp đơn : 06.01.2026 Số công bố: Ngày công bố: 25.02.2026 Mã Nước của đơn ưu tiên: Phân loại IPC: A23J 1/04 Chủ đơn/Chủ bằng: Trung tâm Ứng dụng tiến bộ Khoa học và Công nghệ thành phố Cần Thơ Tác giả sáng chế: Nguyễn Thị Kiều Bản tóm tắt: Sáng chế đề cập đến qui trình sản xuất collagen từ phế phụ phẩm da cá thát lát còm (Notopterus chitala) nhằm thu được collagen tinh sạch, hiệu suất cao và giảm tối đa việc sử dụng hóa chất. Qui trình gồm các bước: tiền xử lý da cá bằng dung dịch NaOH để loại protein phi collagen; xử lý bằng axit axetic nhằm loại tạp còn lại; chiết xuất collagen bằng sóng siêu âm ở tần số 20-40 kHz để tăng hiệu suất tách chiết; cấp đông và sấy thăng hoa để tạo bán thành phẩm collagen khô; tinh sạch collagen bằng chiết siêu tới hạn CO2 có đồng dung môi ở điều kiện 46-55°C, 200-600 bar, nhằm tách bỏ lipit và tạp chất. Qui trình theo sáng chế cho phép tạo ra sản phẩm collagen có độ tinh sạch cao, màu trắng ngà, không mùi, hàm lượng collagen đạt khoảng 78% và không phát hiện độc tố vi sinh - kim loại nặng theo tiêu chuẩn TCVN:7596:2007. Sản phẩm thu được phù hợp làm nguyên liệu cho ngành thực phẩm, dược phẩm và mỹ phẩm, đồng thời góp phần nâng cao giá trị phụ phẩm ngành chế biến cá thát lát và hướng đến sản xuất tuần hoàn bền vững.
|
Trạng thái trong: SC Chờ chia đơn ND (2) Tên: Quy trình sản xuất viên tinh bột kháng ăn liền từ hột mít (Artocarpus heterophyllus) Số đơn gốc: 1-2026-00030 Ngày nộp đơn : 06.01.2026 Số công bố: Ngày công bố: 25.02.2026 Mã Nước của đơn ưu tiên: Phân loại IPC: A23L 25/00 Chủ đơn/Chủ bằng: Trung tâm Ứng dụng tiến bộ Khoa học và Công nghệ thành phố Cần Thơ Tác giả sáng chế: Nguyễn Thị Kiều Bản tóm tắt: Sáng chế đề xuất quy trình sản xuất viên tinh bột kháng ăn liền từ hột mít (Artocarpus heterophyllus) gồm các bước: (i) tuyển chọn hột mít chín 105-115 ngày, loại bỏ hạt lỗi và tiền xử lý bằng dung dịch NaOH 1-5 M trong 6-8 giờ, rửa sạch và tách vỏ; (ii) tạo huyền phù và thủy phân bằng enzym proteaza 0,02-0,2% ở pH 7-8,6 và 50-55°C trong 60-90 phút, sau đó bất hoạt enzym ở 80-100°C trong 5-10 phút; (iii) trích ly tinh bột kháng bằng sóng siêu âm hai lần trong 15-20 phút ở 90-120°C, áp suất 4-6 Pa; (iv) biến tính tinh bột bằng làm lạnh ở -18°C trong 10-12 giờ; (v) phối trộn tinh bột biến tính với sữa tươi, đường, chủng Lactobacillus spp. và nước, lên men ở 39-45°C trong 8-12 giờ ở pH 5,8-6,2; (vi) tạo hình viên, cấp đông hai lần ở -45°C đến - 25°C trong 2-4 giờ và sấy ở 30-55°C trống 17-18 giờ, áp suất 11-12 mBar để thu viên tinh bột kháng thành phẩm; (vii) đóng gói trong túi zip chống ẩm và bảo quản ở nhiệt độ phỏng.
|
Trạng thái trong: SC Chờ chia đơn ND (2) Tên: Quy trình sản xuất giống nghêu lụa (Paphia undulata Born, 1778) Số đơn gốc: 1-2026-00031 Ngày nộp đơn : 06.01.2026 Số công bố: Ngày công bố: 25.02.2026 Mã Nước của đơn ưu tiên: Phân loại IPC: A01K 61/50 Chủ đơn/Chủ bằng: Trường Đại học Nha Trang Tác giả sáng chế: Mai Đức Thao Vũ Trọng Đại Bản tóm tắt: Sáng chế đề cập đến qui trình sản xuất giống nghêu lụa (Paphia undulata Born, 1778) bao gồm: tiến hành tuyển chọn và nuôi thành thục (nuôi vỗ) nghêu lụa bố mẹ; kiểm tra độ thành thục bằng phương pháp Biospy mà không ảnh hưởng tới sức khoẻ nghêu; tiến hành kích thích sinh sản khi đạt tỷ lệ thành thục > 75% và bố trí tỷ lệ đực : cái là 1 : 3; tiến hành thu và ấp trứng; tiến hành ương ấu trùng trong giai đoạn trôi nổi trong đó cho ấu trùng ăn bằng hỗn hợp vi tảo bao gồm P. tricornutum, C. affinis và R. salina được nuôi theo quy trình nuôi hai giai đoạn tiên tiến; tiến hành ương-nuôi ấu trùng giai đoạn sống đáy và nghêu giống trong đó bể ương không sử dụng chất đáy để nâng cao tỉ lệ sống và dễ chăm sóc. Hiệu quả đạt được là một quy trình ổn định, cho phép đạt các chỉ tiêu kỹ thuật cao như tỷ lệ thành thục > 75%, tỷ lệ sinh sản > 80%, tỷ lệ sống đến giai đoạn giống cấp 1 (3-4 mm) > 15%, góp phần chủ động nguồn giống chất lượng, phát triển bền vững ngành nuôi nghêu lụa thương phẩm tại Việt Nam.
|
Trạng thái trong: SC Chờ chia đơn ND (2) Tên: Thiết bị lấy mẫu không khí và phương pháp phân tích định lượng các hợp chất hữu cơ khó phân hủy, bao gồm các parafin clo hóa mạch ngắn, sử dụng thiết bị này Số đơn gốc: 1-2026-00032 Ngày nộp đơn : 06.01.2026 Số công bố: Ngày công bố: 25.02.2026 Mã Nước của đơn ưu tiên: Phân loại IPC: G01N 1/22 Chủ đơn/Chủ bằng: Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc Gia Hà Nội Tác giả sáng chế: Từ Bình Minh Hoàng Quốc Anh Trần Mạnh Trí Bản tóm tắt: - Sáng chế đề cập đến thiết bị lấy mẫu không khí chủ động và phương pháp phân tích định lượng các hợp chất hữu cơ khó phân hủy (Persistent Organic Pollutants - POPs), đặc biệt là parafin clo hóa mạch ngắn (Short-Chain Chlorinated Paraffins - SCCPs) trong môi trường không khí, sử dụng thiết bị này. Thiết bị được đề xuất bao gồm ống lấy mẫu cho phép thu mẫu đồng thời pha hạt và pha khí, trong đó ống lấy mẫu được cấu tạo bởi màng lọc hạt bằng giấy lọc sợi thủy tinh và ống hấp phụ khí chứa tổ hợp chất hấp phụ gồm Chromabond C18 (C18) và copolyme của N-vinylpyrrolidon và divinylbenzen (HLB), được sắp xếp theo thứ tự lớp xác định và cố định bởi các màng lọc xốp, đảm bảo dòng khí đi qua tuần tự và kín khí. Thiết bị còn được trang bị bơm hút không khí kiểu bơm màng, tạo và duy trì dòng không khí cưỡng bức có lưu lượng xác định, cho phép lấy mẫu chủ động trong thời gian dài và định lượng chính xác theo thể tích không khí. Các bộ phận của thiết bị được liên kết kín khí bằng đệm silicon, vòng ép và cùm kẹp, đồng thời có thể gắn trên giá đỡ điều chỉnh độ cao, phù hợp cho các điều kiện quan trắc ngoài hiện trường. Sáng chế mang lại giải pháp lấy mẫu không khí đồng bộ, chính xác, ổn định và phù hợp cho quan trắc môi trường, góp phần nâng cao hiệu quả đánh giá ô nhiễm POPs, đặc biệt là SCCPs, trong không khí và hỗ trợ công tác bảo vệ môi trường, sức khỏe cộng đồng và thực thi Công ước Stockholm tại Việt Nam.
|
Trạng thái trong: SC Chờ chia đơn ND (2) Tên: Phương pháp sản xuất thức uống từ thịt hàu Số đơn gốc: 1-2026-00028 Ngày nộp đơn : 06.01.2026 Số công bố: Ngày công bố: 25.02.2026 Mã Nước của đơn ưu tiên: Phân loại IPC: A23L 2/38 Chủ đơn/Chủ bằng: Trường Đại học Nha Trang Tác giả sáng chế: Phạm Văn Đạt Nguyễn Xuân Duy Trần Thị Mỹ Hạnh Bản tóm tắt: Sáng chế đề cập đến phương pháp sản xuất thức uống từ thịt hàu (Oyster) bao gồm: tiền xử lý nguyên liệu thịt hàu, trong đó thịt hàu được sử dụng ở cả các dạng tươi, dạng khô hoặc dạng đông lạnh; tiến hành làm sạch, khử mùi tanh nguyên liệu thịt hàu bằng dung dịch khử mùi tanh, thời gian khử mùi kéo dài từ 15 - 30 phút, nhiệt độ 15 - 20°C; tiến hành thủy phân nguyên liệu thịt hàu bằng hỗn hợp nhiều loại enzym proteaza gồm bromeline, papain và protease được phối trộn theo một tỷ lệ nhất định, nhiệt độ 45 - 65°C, pH tự nhiên trong thời gian 6 - 14 giờ; sau đó tiến hành bất hoạt enzyme bằng cách nâng nhiệt độ của thiết bị thủy phân lên trên 80°C trong 10 - 15 phút; tách cặn bằng ly tâm lạnh 6000 - 7000 vòng/phút để thu dịch thủy phân trong; tiến hành phối trộn dịch thủy phân trong từ hàu với một số chiết xuất thảo dược theo một tỷ lệ nhất định gồm: chiết xuất đông trùng hạ thảo; chiết xuất sâm dây Ngọc Linh; chiết xuất dịch thủy phân từ cá ngựa; và các phụ liệu khác gồm mật ong, đường cát, và nước vừa đủ; tiến hành chiết rót chai, thanh trùng ở nhiệt độ phù hợp trong thời gian từ 30 phút đến 45 phút và bảo quản ở điều kiện thường.
|
Trạng thái trong: SC Chờ chia đơn ND (2) Tên: Phương pháp sản xuất thức uống từ trái nhàu (Morinda citrifolia L.) Số đơn gốc: 1-2026-00027 Ngày nộp đơn : 06.01.2026 Số công bố: Ngày công bố: 25.02.2026 Mã Nước của đơn ưu tiên: Phân loại IPC: A23L 2/00 Chủ đơn/Chủ bằng: Trường Đại học Nha Trang Tác giả sáng chế: Phạm Văn Đạt Nguyễn Xuân Duy Trần Thị Mỹ Hạnh Bản tóm tắt: Sáng chế đề cập đến phương pháp sản xuất thức uống từ trái nhàu (Morinda citrifolia L.) bao gồm: tiếp nhận nguyên liệu là trái nhàu, trong đó trái nhàu ở cả dạng tươi và/hoặc đông lạnh; tiền xử lý nguyên liệu trái nhàu và tiến hành cấp đông hoàn toàn cho trái nhàu, trong đó quá trình cấp đông được thực hiện ở chế độ đông chậm với tốc độ giảm nhiệt độ từ nguyên liệu đạt từ 0,05 - 0,08°C/phút; và nhiệt độ tâm nguyên liệu đạt từ âm 10°C (-10°C) đến âm 20°C (-20°C); sau đó tiến hành trích ly trong phòng lạnh để thu được dung dịch trích ly từ trái nhàu; tiến hành lọc dung dịch trích ly để thu được dịch nước cốt nhàu; thực hiện phối trộn dịch nước cốt nhàu với một số phụ liệu theo một tỉ lệ nhất định để tạo mùi vị thơm ngon cho thức uống từ trái nhàu, trong đó bao gồm: dịch nước cốt nhàu, dịch chiết từ đông trùng hạ thảo, dịch chiết từ nhân sâm, dịch chiết từ gừng, dịch chiết từ cỏ ngọt, dịch chiết collagen từ vi cá, đường mía, mật ong và nước vừa đủ để thu được thức uống từ trái nhàu; thực hiện thanh trùng, đóng chai và bảo quản ở nhiệt độ phòng.
|
Trạng thái trong: SC Chờ chia đơn ND (2) Tên: Quy trình kỹ thuật sản xuất giống ốc đĩa (Nerita balteata Reeve, 1855) Số đơn gốc: 1-2026-00026 Ngày nộp đơn : 06.01.2026 Số công bố: Ngày công bố: 25.02.2026 Mã Nước của đơn ưu tiên: Phân loại IPC: A01K 61/51 Chủ đơn/Chủ bằng: Trường Đại học Nha Trang Tác giả sáng chế: Vũ Trọng Đại Trần Văn Dũng Bản tóm tắt: Sáng chế đề cập đến quy trình kỹ thuật sản xuất giống ốc đĩa (Nerita balteata Reeve, 1855) bao gồm: tiến hành tuyển chọn và nuôi vỗ thành thục ốc đĩa bố mẹ; tiến hành kích thích sinh sản bằng nhiệt kết hợp chiếu đèn cực tím, bố trí tỷ lệ đực: cái là 1 : 1; tiến hành thu và ấp trứng; tiến hành ương ấu trùng trong giai đoạn trôi nổi trong đó cho ấu trùng ăn bằng hỗn hợp vi tảo bao gồm I. galbana, Dicteria sp., và C. muelleri được nuôi theo quy trình nuôi hai giai đoạn tiên tiến; tiến hành ương-nuôi ấu trùng giai đoạn sống đáy và ốc giống trong đó bể ương được cấp giá thể cấy sẵn tảo bám làm thức ăn, không sử dụng chất đáy để nâng cao tỉ lệ sống và dễ chăm sóc. Hiệu quả đạt được là một quy trình ổn định, cho phép đạt các chỉ tiêu kỹ thuật cao như tỷ lệ ốc bố mẹ thành thục sinh dục > 80%; tỷ lệ thụ tinh của trứng >90%; tỷ lệ nở của ấu trùng > 85%; tỷ lệ sống của ấu trùng tới giai đoạn ấu trùng trôi nổi > 70%; tỷ lệ sống của ấu trùng từ giai đoạn trôi nổi tới giai đoạn ấu trùng sống bám > 50%; tỷ lệ sống của giai đoạn ốc giống cấp 1 (cỡ 2-3mm) > 15%; tỷ lệ sống từ ốc giống cấp 1 đến ốc giống cấp 2 (cỡ 4-6mm) > 60%; góp phần chú động nguồn giống chất lượng, giảm áp lực khai thác từ tự nhiên, bảo vệ nguồn lợi, phát triển bền vững nghề nuôi ốc đĩa thương phẩm tại Việt Nam.
|
Trạng thái trong: SC Chờ chia đơn ND (2) Tên: HỘP TRUYỀN ĐỘNG VI SAI HAI CẦU Số đơn gốc: 2-2026-00001 Ngày nộp đơn : 05.01.2026 Số công bố: Ngày công bố: 25.02.2026 Mã Nước của đơn ưu tiên: Phân loại IPC: F16H 48/06, F16H 48/14 Chủ đơn/Chủ bằng: CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN DAHOKI Tác giả sáng chế: HOÀNG KIM TIẾN Bản tóm tắt: Giải pháp hữu ích này đề cập đến một hộp truyền động vi sai hai cầu có cấu tạo cơ khí đơn giản, dễ chế tạo và bảo dưỡng, cho phép phân phối mô-men xoắn hợp lý giữa hai cầu chủ động và chuyển đổi linh hoạt giữa các chế độ vận hành. Hộp truyền động vi sai hai cầu bao gồm vỏ ngoài (10); cụm trục đầu vào (20) gắn trực tiếp bộ vi sai trung tâm (23) trên trục vào (21); bộ vi sai trung tâm (23) bao gồm trục chữ thập (231), các bánh răng hành tinh (233) và các bánh vi sai kép (232) được gia công liền tầng bánh răng côn (2320) và bánh răng trụ (2321). Hộp truyền động còn bao gồm cụm trục ra cầu trước (30) dẫn động cầu trước thông qua bộ ly hợp trượt thứ nhất (31) và cụm trục ra cầu sau (40) dẫn động cầu sau, đồng thời thực hiện khóa bộ vi sai trung tâm (23) thông qua bộ ly hợp trượt thứ hai (41). Mô-men xoắn từ trục đầu vào (21) được truyền đến bộ vi sai trung tâm (23) và phân phối đến hai cụm trục ra cầu (30, 40). Bộ ly hợp trượt thứ nhất (31) có chức năng kết nối hoặc ngắt truyền động đến cầu trước để lựa chọn giữa chế độ dẫn động một cầu và hai cầu. Bộ ly hợp trượt thứ hai (41) có chức năng khóa hoặc mở bộ vi sai trung tâm (23) để lựa chọn giữa chế độ hai cầu vi sai mở và hai cầu khóa vi sai. Hộp truyền động vi sai hai cầu có thể được điều khiển hoàn toàn bằng cơ khí thông qua các cần gạt liên kết với hệ thống càng gạt (313, 413) của hai bộ ly hợp trượt (31, 41), giúp người lái chủ động chuyển đổi giữa các chế độ dẫn động 2WD, 4WD và 4WD LOCK, phù hợp với nhiều điều kiện địa hình và yêu cầu vận hành khác nhau.
|
Trạng thái trong: SC Chờ chia đơn ND (2) Tên: Bồn chứa cám cải tiến với thân bồn và phễu đầu ra tách rời, được kết nối qua bộ treo ty ren và khớp nối mềm Số đơn gốc: 2-2026-00002 Ngày nộp đơn : 05.01.2026 Số công bố: Ngày công bố: 25.02.2026 Mã Nước của đơn ưu tiên: Phân loại IPC: B65D 88/00 Chủ đơn/Chủ bằng: Công ty cổ phần chăn nuôi C.P. Việt Nam Tác giả sáng chế: Thái Thành Trung Bản tóm tắt: Giải pháp hữu ích đề xuất “Bồn chứa cám cải tiến với thân bồn và phễu đầu ra tách rời, được kết nối qua bộ treo ty ren và khớp nối mềm” có cấu tạo kết cấu như hình 1, trong đó thân bồn (1) và phễu đầu ra (2) được tách rời về mặt cơ khí nhằm giảm tải trọng và rung động truyền giữa hai phần. Phễu đầu ra (2) không được hàn cố định như các bồn truyền thống mà được treo phía dưới thân bồn thông qua một bộ treo (3) gồm các ty ren và khớp nối mềm. Các khớp nối mềm cho phép phễu dao động vi sai trong phạm vi nhỏ, giúp hấp thụ rung động, giảm ứng suất, hạn chế hiện tượng nứt hàn, cong vênh và tích cám tại phễu. Ty ren cho phép điều chỉnh độ cao và độ cân bằng của phễu trong quá trình lắp đặt và vận hành. Nhờ kết cấu này, bồn chứa hoạt động ổn định hơn, dòng chảy nguyên liệu qua cửa xả (4) đồng đều hơn, đồng thời tăng tuổi thọ cho phễu và giảm chi phí bảo trì. Giải pháp phù hợp cho hệ thống chế biến và chứa cám trong nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi.
|
Trạng thái trong: SC Chờ chia đơn ND (2) Tên: Thiết bị ống lấy mẫu nguyên liệu có cơ cấu tự làm sạch bên trong Số đơn gốc: 2-2026-00003 Ngày nộp đơn : 05.01.2026 Số công bố: Ngày công bố: 25.02.2026 Mã Nước của đơn ưu tiên: Phân loại IPC: G01N 1/00 Chủ đơn/Chủ bằng: Công ty cổ phần chăn nuôi C.P. Việt Nam Tác giả sáng chế: Nông Văn Năm Bản tóm tắt: - Giải pháp hữu ích thuộc lĩnh vực thiết bị kiểm tra và lấy mẫu nguyên liệu trong ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi, cụ thể là thiết bị ống lấy mẫu nguyên liệu có cơ cấu tự làm sạch bên trong bao gồm: thân ống lấy mẫu (1) dạng hình trụ được gắn cố định vào đường ống vận chuyển nguyên liệu; nắp thiết bị (2) gắn với thân ống bằng bản lề có thể mở ra hoặc đóng lại thủ công khi lấy mẫu; móc kéo (3) đặt trên nắp thiết bị dùng để kéo, mở nắp dễ dàng; trục chính (4) đặt giữa ống để liên kết cơ cấu truyền động từ nắp xuống phần đáy; lò xo đàn hồi (5) bao quanh trục chính tạo lực đẩy giúp tấm cao su ép sát thành ống khi đóng nắp; tấm đệm thép (6) gắn ở đáy trục chính; tấm đệm cao su (7) gắn dưới tấm đệm thép, phần này tiếp xúc trực tiếp với thành trong của ống, đóng vai trò miếng gạt.

|
Trạng thái trong: SC Chờ chia đơn ND (2) Tên: Vách máy mềm của thiết bị phân loại rác thải Số đơn gốc: 1-2025-10530 Ngày nộp đơn : 31.12.2025 Số công bố: Ngày công bố: 25.02.2026 Mã Nước của đơn ưu tiên: Phân loại IPC: B07B 1/00 Chủ đơn/Chủ bằng: LẠI MINH CHỨC LẠI MINH THÁI Tác giả sáng chế: LẠI MINH CHỨC LẠI MINH THÁI Bản tóm tắt: Thiết bị xử lý và tự động phân loại rác thải sau khi thay đổi và bổ sung theo sáng chế bao gồm các chi tiết: hai vách bên 1, vách sau 4, vách trước 5 và vách sau 5.1, trục rulo máy 2, các quả búa 3, các thanh thép cong 9, trục cố định 10, các vấu thép nhọn 11, vấu thép nhọn 12, các dao gạt rác 6, cửa nạp rác 7, cửa xả rác 8, và động cơ.
|
Trạng thái trong: SC Chờ chia đơn ND (2) Tên: Chân đế báo chạm đất dùng cho hệ thống chân chống nâng hạ cân bằng tự động Số đơn gốc: 1-2025-10486 Ngày nộp đơn : 31.12.2025 Số công bố: Ngày công bố: 25.02.2026 Mã Nước của đơn ưu tiên: Phân loại IPC: B60S 9/02 Chủ đơn/Chủ bằng: Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân Đội Tác giả sáng chế: Nguyễn Văn Long Trần Bá Huy Nguyễn Tuấn Đức Phạm Anh Tuấn Bản tóm tắt: - Sáng chế đề cập đến chân đế báo chạm đất (100) dùng cho hệ thống chân chống nâng hạ cân bằng tự động bao gồm: đế ngoài (1) có dạng hình trụ rỗng có đầu dưới được làm kín tạo thành đế tiếp đất (12); đế trong (2) có dạng tấm tròn được lắp di chuyển được theo phương thẳng đứng trong phần rỗng hình trụ của đế ngoài (1) và được chặn ở phía trên nhờ vành chặn hình khuyên (3); công tắc hành trình (4) kết nối với hệ thống điều khiển được bố trí trên đế trong (2) sao cho nút nhấn (41) của nó hướng xuống dưới và nhô ra khỏi mặt dưới của đế trong (2); ít nhất là ba phương tiện đàn hồi (5) được bố trí giữa đế trong (2) và đế tiếp đất (12) để giữ mặt dưới của đế trong (2) cách mặt trên của đế tiếp đất (12) một khoảng định trước lớn hơn chiều cao của nút nhấn (41) để không kích hoạt nút nhấn khi chân đế chưa chạm đất. Khi chân đế báo chạm đất (100) bắt đầu chạm đất, đế tiếp đất (12) của đế ngoài (1) chạm đất trước, đế trong (20) tiếp tục được pittông đẩy di chuyển xuống phía dưới và kích hoạt nút nhấn (41) để báo hiệu cho hệ thống điều khiển biết chân chống đã chạm đất.
|
Trạng thái trong: SC Chờ chia đơn ND (2) Tên: Hệ thống điều khiển cơ cấu truyền động ổn định quán tính hai trục tự do cho thiết bị bay Số đơn gốc: 1-2025-10481 Ngày nộp đơn : 31.12.2025 Số công bố: Ngày công bố: 25.02.2026 Mã Nước của đơn ưu tiên: Phân loại IPC: G05D 1/00 Chủ đơn/Chủ bằng: TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP - VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI Tác giả sáng chế: Bùi Quốc Tuấn Nguyễn Xuân Vang Nguyễn Mạnh Khang Phạm Tân Long Vũ Thành Công Lê Công Nhật Anh Bản tóm tắt: - Sáng chế đề xuất hệ thống điều khiển cơ cấu truyền động ổn định quán tính hai trục tự do cho thiết bị bay. Hệ thống bao gồm phần cứng sử dụng gồm khối điều khiển chạy trên nền tảng vi điều khiển, các khối cảm biến, khối giao tiếp, động cơ, khối mạch lái công suất, khối nguồn, phần mềm giao diện người dùng để điều khiển và giám sát các tham số. Hệ thống được hoàn thiện nhỏ gọn, triển khai nhanh chóng, tốn ít nhân công nhưng vẫn đáp ứng được toàn bộ yêu cầu.
|
Trạng thái trong: SC Chờ chia đơn ND (2) Tên: Thiết bị và phương pháp phát hiện lỗi và sửa lỗi cảm biến trong động cơ tuốc bin phản lực một luồng Số đơn gốc: 1-2025-10483 Ngày nộp đơn : 31.12.2025 Số công bố: Ngày công bố: 25.02.2026 Mã Nước của đơn ưu tiên: Phân loại IPC: F02C 9/28, G05B 13/02, G05D 1/00 Chủ đơn/Chủ bằng: Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân Đội Tác giả sáng chế: Ong Xuân Lộc Bùi Huy Tùng Phạm Văn Pháp Lê Sỹ Đức Tạ Duy Tùng Phạm Tuấn Anh Ngô Hùng Mạnh Bản tóm tắt: Sáng chế đề xuất thiết bị và phương pháp phát hiện và sửa lỗi cảm biến trong động cơ tuốc bin phản lực một luồng sử dụng công nghệ học sâu. Giải pháp kỹ thuật kết hợp nhiều mô hình mạng nơ-ron tự mã hóa cùng lới lô-gíc xác định lỗi, cơ chế sửa lỗi và cơ chế bảo vệ động cơ đảm bảo động cơ hoạt động ổn định và duy trì được tốc độ đặt trong trường hợp cảm biến trong động cơ xảy ra lỗi.
|
Trạng thái trong: SC Chờ chia đơn ND (2) Tên: Cơ cấu căn chỉnh trong không gian hẹp Số đơn gốc: 1-2025-10482 Ngày nộp đơn : 31.12.2025 Số công bố: Ngày công bố: 25.02.2026 Mã Nước của đơn ưu tiên: Phân loại IPC: F16H 25/00 Chủ đơn/Chủ bằng: TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP - VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI Tác giả sáng chế: Nguyễn Phạm Tuân Phạm Văn Đích Phạm Văn Định Lê Kim Bảo Bản tóm tắt: Sáng chế đề xuất cơ cấu căn chỉnh trong không gian hẹp sử dụng trên các thiết bị, máy móc yêu cầu khả năng căn chỉnh chính xác từ bên ngoài. Cơ cấu căn chỉnh trong không gian hẹp có thể sử dụng trong không gian hạn chế, có thể thao tác dễ dàng và đảm bảo tính kín khít cho thiết bị. Nhờ sử dụng cơ cấu thuần cơ khí mà quá trình bảo dưỡng, sửa chữa dễ dàng. Thiết kế cơ cấu căn chỉnh trong không gian hẹp đơn giản giúp tiết kiệm chi phí chế tạo, đồng thời đáp ứng yêu cầu căn chỉnh chính xác cao của máy móc, thiết bị hiện đại.
|
Trạng thái trong: SC Chờ chia đơn ND (2) Tên: Thiết bị thử nghiệm liều mồi cho động cơ nhiên liệu rắn Số đơn gốc: 1-2025-10479 Ngày nộp đơn : 31.12.2025 Số công bố: Ngày công bố: 25.02.2026 Mã Nước của đơn ưu tiên: Phân loại IPC: G01M 15/00 Chủ đơn/Chủ bằng: Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân Đội Tác giả sáng chế: Lê Văn Hòa Bùi Đức Mạnh Nguyễn Thị Diên Nguyễn Văn Nhân Trần Hưng Hường Trần Mạnh Cường Lê Thành Công Bản tóm tắt: Sáng chế đề cập tới thiết bị thử nghiệm liều mồi cho động cơ nhiên liệu rắn dùng để kiểm tra và đánh giá hiệu suất của liều mồi trong các động cơ sử dụng nhiên liệu rắn trước khi thử nghiệm với động cơ thật. Cấu tạo chính của thiết bị bao gồm: cụm thân vỏ, cụm mồi, cụm loa phụt và cụm đo lường. Giải pháp được mô tả trong sáng chế này không những giúp đánh giá chính xác hiệu suất của liều mồi, xác định khối lượng liều mồi cần thiết, hình dạng vỏ liều mồi thích hợp và khả năng phá vỡ liên kết của nắp bịt loa phụt với độ tin cậy cao, an toàn, thuận tiện trong quá trình khai thác, sử dụng, bảo quản và tiết kiệm chi phí thử nghiệm.
|
Trạng thái trong: SC Chờ chia đơn ND (2) Tên: Thiết bị cấp khí bằng nhiên liệu rắn Số đơn gốc: 1-2025-10485 Ngày nộp đơn : 31.12.2025 Số công bố: Ngày công bố: 25.02.2026 Mã Nước của đơn ưu tiên: Phân loại IPC: F02K 9/97, B01D 46/00 Chủ đơn/Chủ bằng: Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân Đội Tác giả sáng chế: Lê Văn Hòa Bùi Đức Mạnh Vũ Minh Tuấn Nguyễn Thị Diên Nguyễn Văn Nhân Trần Mạnh Cường Nguyễn Trung Kiên Lê Thành Công Bản tóm tắt: Sáng chế đề cập đến thiết bị cấp khí bằng nhiên liệu rắn cho phép cấp khí có thể được ứng dụng trên các khí cụ bay, thiết bị hàng không vũ trụ trong các lĩnh vực dân sự và quân sự. Cấu tạo chính của thiết bị cấp khí bằng nhiên liệu rắn bao gồm: cụm sinh khí, một cụm lọc, một cụm ống dẫn và một van an toàn. Giải pháp kỹ thuật được mô tả trong sáng chế này không những giúp việc khai thác, sử dụng và bảo quản thiết bị trở nên thuận tiện, giảm bớt khó khăn, phòng ngừa rủi ro và tiết kiệm chi phí mà còn đảm bảo sự an toàn và tin cậy trong quá trình hoạt động của thiết bị.
|
Trạng thái trong: SC Chờ chia đơn ND (2) Tên: Hệ thống ăng-ten mảng khe trên thành rộng ống dẫn sóng được ứng dụng cho các hệ thống ra đa đơn xung Số đơn gốc: 1-2025-10484 Ngày nộp đơn : 31.12.2025 Số công bố: Ngày công bố: 25.02.2026 Mã Nước của đơn ưu tiên: Phân loại IPC: H01Q 3/02 Chủ đơn/Chủ bằng: TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP - VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI Tác giả sáng chế: Đặng Văn Huấn Hoàng Văn Sơn Dương Thanh Tùng Lê Trọng Tuấn Anh Nguyễn Mạnh Quyết Lê Thị Hằng Bản tóm tắt: Sáng chế đề xuất hệ thống ăng-ten mảng khe trên thành rộng ống dẫn sóng được ứng dụng cho các hệ thống ra đa đơn xung nhằm theo dõi và phát hiện mục tiêu với độ chính xác cao. Ăng-ten được thiết kế phẳng, gọn nhẹ trên thành rộng của ống dẫn sóng chữ nhật, thiết kế bao gồm mặt phát xạ và bộ tổ hợp giản đồ hướng. Mặt phát xạ chia thành bốn mảng giống nhau, mỗi mảng có ba tầng: tầng cấp nguồn dùng ống sóng hở dẫn xạ xuống tầng chia công suất; tầng chia công suất là ống sóng kín có các khe chéo để phân bố biên độ chính xác; tầng khe phát xạ gồm tám ống sóng kín với các khe dọc nhằm kiểm soát biên độ – pha và giảm tương hỗ. Bộ tổ hợp giản đồ hướng gồm bốn bộ ghép định hướng tạo ra kênh tổng, hai kênh hiệu và kênh kiểm tra. Bộ ghép định hướng dạng chữ T sử dụng cấu trúc vách ngăn bậc thang hoặc dạng tháp. Trong dải tần số hoạt động, hệ thống đạt hệ số sóng đứng < 1,2, hệ số khuếch đại > 30 dBi, hiệu suất > 95%, búp phụ < −25 dB và độ lệch đỉnh – điểm triệt < 0,1°.
|
Trạng thái trong: SC Chờ chia đơn ND (2) Tên: Cánh tay máy hỗ trợ lắp đặt và thu hồi khối thu phát sóng trên ăng ten của trạm ra-đa di động Số đơn gốc: 1-2025-10478 Ngày nộp đơn : 31.12.2025 Số công bố: Ngày công bố: 25.02.2026 Mã Nước của đơn ưu tiên: Phân loại IPC: B25J 9/00 Chủ đơn/Chủ bằng: TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP - VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI Tác giả sáng chế: Nguyễn Văn Long Trần Bá Huy Nguyễn Công Doanh Bản tóm tắt: Sáng chế đề cập đến cánh tay máy hỗ trợ lắp đặt và thu hồi khối thu phát sóng trên ăng ten của trạm ra-đa di động bao gồm: khâu thứ nhất (10); khâu thứ hai (20) liên kết với khâu thứ nhất (10) thông qua khớp bản lề (30), khâu thứ hai (20) được dẫn động quay nhờ xi lanh thủy lực thứ nhất (15); khâu thứ ba (40) là xi lanh thủy lực thứ hai có thân xi lanh (41) gắn cố định với đầu thứ hai của khâu thứ hai (20); bộ phận giữ khối thu phát sóng (50) để giữ khối thu phát sóng của cụm ăng ten được gắn cố định với đầu cần pittông (42) của khâu thứ ba (40); hệ thống điều khiển được tạo cấu hình điều khiển hoạt động của cánh tay máy thông qua điều khiển hoạt động của các xi lanh thủy lực thứ nhất và thứ hai. Cánh tay máy theo sáng chế được lắp đặt trên xe cơ sở để hỗ trợ lắp đặt khối thu phát sóng với ăng ten chính của trạm ra-đa di động khi triển khai hoặc thu hồi khối này khi vận chuyển.
|
Trạng thái trong: SC Chờ chia đơn ND (2) Tên: Bộ khuếch đại công suất 200 Watt dùng cho ra-đa băng tần Ka Số đơn gốc: 1-2025-10475 Ngày nộp đơn : 31.12.2025 Số công bố: Ngày công bố: 25.02.2026 Mã Nước của đơn ưu tiên: Phân loại IPC: H03F 3/00 Chủ đơn/Chủ bằng: TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP - VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI Tác giả sáng chế: Đặng Văn Huấn Đỗ Quốc Toản Hoàng Văn Sơn Lê Trọng Tuấn Anh Lê Khả Linh Bản tóm tắt: Sáng chế đề cập đến đến bộ khuếch đại công suất 200 Watt dùng cho ra-đa băng tần Ka để làm tăng cự ly phát hiện mục tiêu. Sáng chế đề cập cụ thể, chi tiết đến thiết kế hệ thống khuếch đại công suất hoạt động trong dải tần băng tần Ka với công suất phát đầu ra đạt 53dBm (200 Watt). Ngoài ra, sáng chế giải quyết vấn đề các mô-đun khuếch đại công suất được bảo vệ khi các tham số điện áp, dòng điện, công suất phát, công suất cao tần đầu vào, nhiệt độ vượt ngưỡng hoạt động bằng cách xây dựng khối giám sát/bảo vệ cho hệ thống khuếch đại công suất.
|
Trạng thái trong: SC Chờ chia đơn ND (2) Tên: Cơ cấu làm kín nước cho các hệ thống truyền động với tốc độ và áp lực cao Số đơn gốc: 1-2025-10476 Ngày nộp đơn : 31.12.2025 Số công bố: Ngày công bố: 25.02.2026 Mã Nước của đơn ưu tiên: Phân loại IPC: F16J 15/32 Chủ đơn/Chủ bằng: CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN TỔNG CÔNG TY SẢN XUẤT THIẾT BỊ VIETTEL Tác giả sáng chế: Nguyễn Trung Thiên Trần Thanh Bình Nguyễn Đức Quang Bản tóm tắt: Sáng chế đề cập đến cơ cấu làm kín nước cho các hệ thống truyền động với tốc độ và áp lực cao trong điều kiện quay và áp ngoài biến thiên. Từ ngoài vào trong, cụm gồm: tầng chắn hạt dạng mê cung để giữ cát/bùn và giảm xói mòn; phớt môi ngoài chống xâm nhập nước; buồng mỡ trung gian vừa bôi trơn–làm mát, vừa cân bằng áp với môi trường (Pₘ ≈ Pₑ) để chia nhỏ chênh áp qua từng phớt; phớt môi trong bố trí lưng áp lưng (back-toback) tách khoang khô, ưu tiên loại có phần tử tăng lực để ổn định lực ép; cụm nạp-xảgiám sát bao gồm: kênh xả - thoát khí; hệ thống điều áp; cổng nạp mỡ & cảm biến. Buồng mỡ được nối bình tích áp N₂ để lọc dao động, lắp tiết lưu/giảm chấn hãm độ biến thiên ap suất theo thời gian (dP/dt), van an toàn xả áp (RV) bảo vệ quá áp, và van một chiều chống hồi ngược. Hệ có cổng xả kiểm tra (purge) và thoát khí (vent) kèm rãnh gom để phát hiện rò sớm. Giải pháp giảm ma sát–nhiệt, kéo dài tuổi thọ phớt và duy trì độ kín bền vững
|
Trạng thái trong: SC Chờ chia đơn ND (2) Tên: Phương pháp chế tạo lớp cách nhiệt cho động cơ nhiên liệu rắn bằng vật liệu compozit Số đơn gốc: 1-2025-10474 Ngày nộp đơn : 31.12.2025 Số công bố: Ngày công bố: 25.02.2026 Mã Nước của đơn ưu tiên: Phân loại IPC: B29C 70/00, C08J 5/04 Chủ đơn/Chủ bằng: TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP - VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI Tác giả sáng chế: Đỗ Tuấn Minh Bùi Đức Mạnh Trần Bình Khiêm Ngô Sỹ Thủy Bản tóm tắt: Sáng chế đề xuất phương pháp chế tạo lớp cách nhiệt cho động cơ nhiên liệu rắn bằng vật liệu compozit, với thiết kế kết cấu xen kẽ hai loại sợi gia cường, bằng sợi thủy tinh S2-glass và sợi cacbon trong nền nhựa epoxy, thiết kế xếp lớp (0/90o ;±45o ), ứng dụng làm các chi tiết cách nhiệt cho động cơ nhiên liệu rắn trong ngành hàng không vũ trụ. Sáng chế đề cập và làm nổi bật ba nội dung chính, bao gồm: bước 1: lựa chọn vật liệu; bước 2: chế tạo vật liệu compozit chịu nhiệt; bước 3: đánh giá độ tan mòn, truyền nhiệt của vật liệu compozit. Sáng chế này đã đề xuất công nghệ chế tạo đơn giản, hiệu quả, và có tính ứng dụng cao, có thể chế tạo được các chi tiết cách nhiệt, chịu mài mòn cao với biên dạng phức tạp.
|
Trạng thái trong: SC Chờ chia đơn ND (2) Tên: Phương pháp bắt bám đa mục tiêu cho UAV sử dụng nhiều camera không đế xoay Số đơn gốc: 1-2025-10473 Ngày nộp đơn : 31.12.2025 Số công bố: Ngày công bố: 25.02.2026 Mã Nước của đơn ưu tiên: Phân loại IPC: G06T 7/292 Chủ đơn/Chủ bằng: Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân Đội Tác giả sáng chế: Bùi Huy Tùng Lê Sỹ Đức Vũ Đình Thiên Tạ Duy Tùng Bản tóm tắt: Sáng chế đề xuất phương pháp bắt bám đa mục tiêu cho UAV sử dụng nhiều camera không đế xoay, giúp UAV có thể duy trì bắt bám các mục tiêu và giữ chúng trong tầm quan sát của các camera cố định trên UAV với các tham số đặt này như mục đích đề ra, vừa duy trì bắt bám đa mục tiêu, vừa quan sát được các mục tiêu trên các camera không đế xoay của UAV khi di chuyển. Phương pháp được thực hiện qua các giai đoạn: giai đoạn 1: xác định tọa độ quan sát tối ưu, giai đoạn 2: xác định góc hướng.
|
Trạng thái trong: SC Chờ chia đơn ND (2) Tên: THIẾT BỊ VÀ PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC SỬ DỤNG TỪ TRƯỜNG, HIỆU ỨNG XÂM THỰC THỦY ĐỘNG LỰC HỌC VÀ BỨC XẠ HỒNG NGOẠI XA Số đơn gốc: 1-2025-10459 Ngày nộp đơn : 31.12.2025 Số công bố: Ngày công bố: 25.02.2026 Mã Nước của đơn ưu tiên: Phân loại IPC: C02F 1/30, C02F 1/34, C02F 1/48 Chủ đơn/Chủ bằng: CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN AMAKI QUANTUM Tác giả sáng chế: Nguyễn Thành Vinh Bản tóm tắt: Sáng chế đề cập đến thiết bị và phương pháp xử lý nước tích hợp ba tác nhân vật lý gồm từ trường, hiệu ứng xâm thực và bức xạ hồng ngoại xa. Thiết bị bao gồm vỏ máy (100) được đóng kín hai đầu bởi nắp bích (200), bên trong chứa khung giá đỡ bằng vật liệu sắt từ (400), chuỗi mô đun Venturi hộp kín (510, 520) được định vị bởi các tấm đệm giảm chấn (600), và hệ thống nam châm (830). Các mô đun có eo thắt (540) với tỷ lệ thu hẹp diện tích tới hạn từ 1:20 đến 1:25 để cưỡng bức tạo xâm thực ở áp suất thấp (0,3 MPa), sinh ra gốc tự do hydroxyl. Nam châm (830) được bố trí so le trên khung sắt từ để tạo gradient từ trường biến thiên triệt tiêu vùng chết. Ống chứa vật liệu gốm Tuamalin (700) đặt tại vùng xoáy tuần hoàn giúp tự làm sạch và phát xạ hồng ngoại xa hiệu quả. Sáng chế giải quyết vấn đề đóng cặn và ô nhiễm nước mà không dùng hóa chất.
|
Trạng thái trong: SC Chờ chia đơn ND (2) Tên: BỘ PHẬN LY TÂM ĐỨNG LIÊN TỤC CỦA MÁY VẮT GẠO Số đơn gốc: 1-2025-10533 Ngày nộp đơn : 31.12.2025 Số công bố: Ngày công bố: 25.02.2026 Mã Nước của đơn ưu tiên: Phân loại IPC: B04B 1/06, B04B 3/04 Chủ đơn/Chủ bằng: Bùi Trọng Nghĩa Tác giả sáng chế: Bùi Trọng Nghĩa Bản tóm tắt: Sáng chế đề cập đến bộ phận ly tâm đứng liên tục của máy vắt gạo có cấu tạo gồm: bộ vít tải đứng (1) và bộ khung lưới (2), trong đó bộ vít tải đứng (1) có dạng hình trụ với các chi tiết kết cấu gồm: lá xoắn vít tải (1.1) có dạng hình xoắn ốc, được sắp xếp thành nhiều lớp hình ống trụ; nắp che trục chính (1.2) có các lỗ để liên kết với trục quay chính (3); các lá nhựa cánh xoắn (1.3) có cùng hình dạng với các cánh xoắn của lá xoắn vít (1.1) và có các khe lỗ để gài vào các chốt định vị (1.4). Bộ khung lưới (2) gồm có: lưới trong (2.1), lưới ngoài (2.2) và các cánh lùa ra liệu (2.3), trong đó lưới trong (2.1) và lưới ngoài (2.2) được bố trí sát nhau và liên kết cố định với nhau bằng vít, mặt đáy của lưới ngoài (2.2) được cố định với ổ trục chính (4), vành trên của lưới ngoài (2.2) được bố trí phía trên và các cánh lùa ra liệu (2.3) được hàn cố định với vành trên của lưới ngoài (2.2). Bộ vít tải đứng (1) và bộ khung lưới (2) được đặt bên trong bộ phận ly tâm đứng liên tục của máy vắt gạo (H.1, H.2 và H.3a).
|
Trạng thái trong: SC Chờ chia đơn ND (2) Tên: Cơ cấu tháo vành trong ổ bi đũa trên trục động cơ tuốc bin phản lực có chiều dài lớn Số đơn gốc: 1-2025-10489 Ngày nộp đơn : 31.12.2025 Số công bố: Ngày công bố: 25.02.2026 Mã Nước của đơn ưu tiên: Phân loại IPC: B25B 27/06 Chủ đơn/Chủ bằng: Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân Đội Tác giả sáng chế: Nguyễn Phi Minh Nguyễn Quang Hải Bùi Xuân Long Bản tóm tắt: Sáng chế đề xuất cơ cấu tháo ổ bi đũa động cơ tuốc bin phản lực trên trục dài hoàn toàn bằng các chuyển động cơ khí của các thành phần, không sử dụng máy gia nhiệt và kích áp suất. Giải pháp kỹ thuật giúp giảm thiểu biến dạng/ hư hại gây ra cho trục động cơ và vị trí lắp đặt ổ bi. Đồng thời do chỉ sử dụng các chi tiết cơ khí nên cơ cấu này có tính cơ động cao, có khả năng sử dụng trong các điều kiện không có điện/ nguồn cấp thủy lực nên thích hợp với các công việc bảo dưỡng ngoại trường, nơi cơ sở hạ tầng hạn chế.
|
Trạng thái trong: SC Chờ chia đơn ND (2) Tên: PHƯƠNG PHÁP PHÂN CÔNG VÀ ĐIỀU CHỈNH KPI THỰC HIỆN CÔNG VIỆC THEO VÒNG PHẢN HỒI DỮ LIỆU Số đơn gốc: 1-2025-10529 Ngày nộp đơn : 31.12.2025 Số công bố: Ngày công bố: 25.02.2026 Mã Nước của đơn ưu tiên: Phân loại IPC: G06Q 10/06 Chủ đơn/Chủ bằng: VŨ THỊ HƯƠNG GIANG TRỊNH TUẤN ĐẠT Tác giả sáng chế: VŨ THỊ HƯƠNG GIANG TRỊNH TUẤN ĐẠT Bản tóm tắt: - Sáng chế đề xuất phương pháp phân công công việc và điều chỉnh chỉ số hiệu suất (KPI) thực hiện công việc theo vòng phản hồi dữ liệu, dựa trên cơ chế dự báo khả thi trước khi triển khai và vòng phản hồi dữ liệu khép kín giữa các chu kỳ KPI. Khác với cách quản lý KPI truyền thống chỉ giám sát hậu kiểm hoặc điều chỉnh cuối kỳ, sáng chế sử dụng KPI như tham số điều khiển trực tiếp trong quyết định phân công: hệ thống tự động sàng lọc và loại trừ các phương án không đảm bảo đạt mục tiêu ngay từ giai đoạn lập kế hoạch, dựa trên mô phỏng dự báo và dữ liệu phản hồi từ chu kỳ trước. Quá trình thực thi được theo dõi liên tục, dữ liệu thực tế được phân tích để sinh chỉ dẫn điều chinh tự động cho chu kỳ tiếp theo, hình thành chu trình cải tiến hiệu suất bền vững. Giải pháp theo sáng chế tự động hóa việc nâng cao chất lượng phân công và tỷ lệ đạt KPI qua các chu kỳ, áp dụng hiệu quả cho cả doanh nghiệp và cơ quan hành chính công, trong quản lý theo dự án lẫn theo quy trình.
|
Trạng thái trong: SC Chờ chia đơn ND (2) Tên: Bộ chống rung và hiệu chỉnh cân bằng cho hệ thống con quay hồi chuyển Số đơn gốc: 1-2025-10487 Ngày nộp đơn : 31.12.2025 Số công bố: Ngày công bố: 25.02.2026 Mã Nước của đơn ưu tiên: Phân loại IPC: G01C 19/00, F16F 15/00 Chủ đơn/Chủ bằng: Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân Đội Tác giả sáng chế: Nguyễn Việt Anh Nguyễn Văn Kiên Đào Mạnh Hưng Hoàng Minh Phương Lê Hữu Trưởng Bản tóm tắt: Sáng chế đề xuất bộ chống rung và hiệu chỉnh cân bằng cho hệ thống con quay hồi chuyển, bao gồm tấm đế, chân cao su chống rung, tấm trên và vít tăng chỉnh là một giải pháp kỹ thuật sáng tạo và hiệu quả, giúp tối ưu hóa hoạt động của con quay hồi chuyển trong các môi trường có độ rung cao. Sáng chế này phù hợp để ứng dụng rộng rãi trong các hệ thống điện tử quân sự công nghệ cao, và các thiết bị phức tạp đòi hỏi độ chính xác vị trí và khả năng định hướng, đồng thời cải thiện độ chính xác và hiệu suất của các thiết bị này.
|
Trạng thái trong: SC Chờ chia đơn ND (2) Tên: Cầu dẫn vận hành bằng thủy lực có cơ cấu khóa tạo sàn thùng xe Số đơn gốc: 1-2025-10488 Ngày nộp đơn : 31.12.2025 Số công bố: Ngày công bố: 25.02.2026 Mã Nước của đơn ưu tiên: Phân loại IPC: B60P 1/00 Chủ đơn/Chủ bằng: Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân Đội Tác giả sáng chế: Mai Thế Minh Nguyễn Văn Long Trần Bá Huy
|
Trạng thái trong: SC Chờ chia đơn ND (2) Tên: Quy trình chế tạo vòng làm kín ổ bi hàng không bằng công nghệ đúc ép khuôn Số đơn gốc: 1-2025-10480 Ngày nộp đơn : 31.12.2025 Số công bố: Ngày công bố: 25.02.2026 Mã Nước của đơn ưu tiên: Phân loại IPC: F16J 15/32, B29C 43/00, C08L 61/00 Chủ đơn/Chủ bằng: Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân Đội Tác giả sáng chế: Phạm Văn Sơn Ngô Sỹ Thủy Chu Duy Lành Hoàng Minh Tuấn Nguyễn Phi Minh Bản tóm tắt: Sáng chế đề xuất quy trình chế tạo vòng làm kín ổ bi hàng không bằng công nghệ đúc ép khuôn bằng vật liệu compozit sử dụng vật liệu nền nhựa phenolic, vật liệu gia cường bột cac-bon cùng với một số phụ gia khác nhằm nâng cao tính chịu đựng điều kiện hoạt động khắc nghiệt và khả năng tự bôi trơn cho chi tiết vòng làm kín ổ bi hàng không. Công nghệ sử dụng là đúc ép khuôn gia nhiệt với các điều kiện chế tạo tối ưu phù hợp tạo ra loại vật liệu tổng hợp có cơ tính lý tưởng cho chi tiết vòng làm kín ổ bi trong các thiết bị hàng không vũ trụ. Sáng chế tập trung làm nổi bật việc lựa chọn vật liệu chế tạo và điều kiện chế tạo theo công nghệ đúc ép khuôn gia nhiệt. Đây được xem là một bước sáng kiến mới trong lĩnh vực hàng không vũ trụ khi sử dụng công nghệ đơn giản, dễ dàng vận hành và công nghiệp hóa, cũng như có thể tạo ra được loại vật liệu chịu được nhiệt độ cao, chống lại mài mòn, chống ma sát, có khả năng tự bôi trơn, cơ tính đảm bảo để đáp ứng được các điều kiện hoạt động cực kì khắc nghiệt của ổ bi trong các động cơ, thiết bị ngành hàng không vũ trụ
|