IP Viet Nam
(0)
Giới thiệu
Trợ giúp
Đường Link1
Đường Link2
  • Kiểu dáng
  • Sáng chế
  • Nhãn hiệu
  • tra cứu cơ bản
  • Tra cứu nâng cao
  • Lựa chọn người dùng (0)
Gazette Tab
+/- các trường

  • Mã Nước chủ đơn/Chủ bằng
  • Mã Nước của tác giả sáng chế
  • Mã Nước của đơn ưu tiên
  • Mã Nước của đơn PCT
  • Mã Nước công bố đơn PCT
  • Mã Nước của đơn đối chứng

  • Mã trạng thái

  • Phân loại IPC
  • Không được phân loại theo phân loại IPC

  • Ngày nộp đơn
  • Ngày công bố
  • Ngày cấp
  • Ngày hết hạn
  • Ngày ưu tiên
  • Ngày công bố đơn PCT

  • Tên
  • Tóm tắt
  • Bản tóm tắt
  • Tóm tắt song ngữ
  • Tóm tắt tiếng Anh

  • Chủ đơn/Chủ bằng
  • Đại diện SHCN
  • APNA_GROUP
  • APNA_FORMATTED

  • Số đơn
  • Số đơn gốc
  • Số bằng
  • Số công bố đơn PCT
  • Số công bố
  • Số ưu tiên
  • Số bằng xuất xứ

  • Địa chỉ chủ đơn/chủ bằng
  • Địa chỉ chủ đơn song ngữ
  • Quốc tịch chủ đơn/Chủ bằng
  • Nơi cư trú của chủ đơn
  • Địa chỉ đại diện
  • Địa chỉ đại diện song ngữ
  • Nơi cư trú của đại diện
  • Trạng thái
  • Trạng thái trong
  • Ngày trạng thái
  • Danh sách mã trạng thái
  • Mã cơ quan IP
  • Sự kiện tra cứu
  • NPDT
  • Phân loại CPC
  • Lĩnh vực công nghệ theo phân loại IPC
  • Lĩnh vực công nghệ theo phân loại IPC
  • Ngành công nghệ theo phân loại IPC
  • IPC_MAIN
  • CPC_MAIN
  • Tên
  • Địa chỉ của tác giả sáng chế
  • Tác giả sáng chế
  • Địa chỉ của tác giả sáng chế song ngữ
  • Tác giả sáng chế song ngữ
  • Nơi cư trú của tác giả sáng chế
  • Số đơn PCT
  • Ngày công bố đơn PCT
  • Ngày vào pha quốc gia
  • Ngày quyển công báo
  • Số quyển công báo
  • PBNBWCODE
  • Mô tả tài liệu đối chứng
  • Danh mục tài liệu đối chứng
  • Yêu cầu bảo hộ của tài liệu đối chứng
  • Số tài liệu đối chứng
  • Mô tả yêu cầu bảo hộ
  • Ngôn ngữ yêu cầu bảo hộ
  • Số yêu cầu bảo hộ
  • Các yêu cầu bảo hộ
  • Mô tả
  • PUB_SER
  • PUB_NBR
  • PUB_NBRS
  • REG_TYP
  • REG_SER
  • REG_NBR
Không tìm thấy bản ghi

Lọc bởi:

Các tập tin

  • Loại đơn (2) |   (136266)

    • Giải pháp hữu ích (9766)
    • Sáng chế (126500)
  • Mã trạng thái (10) |   (135933)

    • Bị thu hồi (2)
    • Cấp giấy chứng nhận (3537)
    • Examined (6972)
    • Hết hạn (8289)
    • Loại bỏ (33654)
    • Rút đơn (5951)
    • Vô hiệu (1165)
    • Đang giải quyết (24117)
    • Đã công bố (52243)
    • Đã nộp (3)

Mục khác

  • Loại đơn (4) |   (136266)

    • PCT national phase SC (98199)
    • PCT national phase Utility (444)
    • non - PCT SC (28301)
    • non-PCT Utility (9322)

Ngày

  • Ngày nộp đơn (46) |  (136264)

    • 1980 (1)
    • 1982 (2)
    • 1983 (9)
    • 1984 (11)
    • 1985 (10)
    • 1986 (13)
    • 1987 (12)
    • 1988 (16)
    • 1989 (35)
    • 1990 (67)
    • 1991 (63)
    • 1992 (62)
    • 1993 (260)
    • 1994 (461)
    • 1995 (832)
    • 1996 (1351)
    • 1997 (1242)
    • 1998 (1238)
    • 1999 (1210)
    • 2000 (1243)
    • 2001 (1322)
    • 2002 (1408)
    • 2003 (1807)
    • 2004 (2067)
    • 2005 (2617)
    • 2006 (3043)
    • 2007 (3144)
    • 2008 (3650)
    • 2009 (3670)
    • 2010 (4104)
    • 2011 (4281)
    • 2012 (4797)
    • 2013 (4874)
    • 2014 (5397)
    • 2015 (5485)
    • 2016 (6205)
    • 2017 (7081)
    • 2018 (7940)
    • 2019 (8479)
    • 2020 (10127)
    • 2021 (9511)
    • 2022 (9093)
    • 2023 (8260)
    • 2024 (6742)
    • 2025 (2429)
    • 2026 (593)
  • Ngày công bố (43) |  (136266)

    • 1984 (9)
    • 1985 (7)
    • 1986 (5)
    • 1987 (12)
    • 1988 (12)
    • 1989 (23)
    • 1990 (17)
    • 1991 (54)
    • 1992 (56)
    • 1993 (33)
    • 1994 (43)
    • 1995 (79)
    • 1996 (95)
    • 1997 (283)
    • 1998 (770)
    • 1999 (2724)
    • 2000 (1511)
    • 2001 (1329)
    • 2002 (1390)
    • 2003 (1314)
    • 2004 (1608)
    • 2005 (1806)
    • 2006 (2349)
    • 2007 (2226)
    • 2008 (2807)
    • 2009 (3155)
    • 2010 (3491)
    • 2011 (3848)
    • 2012 (3858)
    • 2013 (4584)
    • 2014 (4455)
    • 2015 (5167)
    • 2016 (5350)
    • 2017 (5647)
    • 2018 (6023)
    • 2019 (7083)
    • 2020 (7843)
    • 2021 (8331)
    • 2022 (9156)
    • 2023 (7663)
    • 2024 (8358)
    • 2025 (16086)
    • 2026 (5606)
  • Ngày cấp (43) |  (64511)

    • 1984 (9)
    • 1985 (14)
    • 1986 (6)
    • 1987 (6)
    • 1988 (14)
    • 1989 (36)
    • 1990 (36)
    • 1991 (65)
    • 1992 (59)
    • 1993 (25)
    • 1994 (47)
    • 1995 (81)
    • 1996 (73)
    • 1997 (131)
    • 1998 (364)
    • 1999 (352)
    • 2000 (671)
    • 2001 (790)
    • 2002 (775)
    • 2003 (828)
    • 2004 (767)
    • 2005 (742)
    • 2006 (739)
    • 2007 (810)
    • 2008 (741)
    • 2009 (770)
    • 2010 (880)
    • 2011 (1054)
    • 2012 (1112)
    • 2013 (1366)
    • 2014 (1454)
    • 2015 (1505)
    • 2016 (1561)
    • 2017 (1888)
    • 2018 (2574)
    • 2019 (2922)
    • 2020 (4558)
    • 2021 (3934)
    • 2022 (4107)
    • 2023 (4128)
    • 2024 (4872)
    • 2025 (13164)
    • 2026 (4481)
  • Ngày hết hạn (53) |  (64512)

    • 1992 (1)
    • 1994 (2)
    • 1995 (13)
    • 1996 (44)
    • 1997 (38)
    • 1998 (28)
    • 1999 (37)
    • 2000 (34)
    • 2001 (34)
    • 2002 (37)
    • 2003 (23)
    • 2004 (24)
    • 2005 (36)
    • 2006 (56)
    • 2007 (211)
    • 2008 (392)
    • 2009 (257)
    • 2010 (214)
    • 2011 (65)
    • 2012 (85)
    • 2013 (91)
    • 2014 (114)
    • 2015 (246)
    • 2016 (788)
    • 2017 (1003)
    • 2018 (893)
    • 2019 (802)
    • 2020 (788)
    • 2021 (852)
    • 2022 (957)
    • 2023 (1176)
    • 2024 (1237)
    • 2025 (1373)
    • 2026 (1592)
    • 2027 (1791)
    • 2028 (2050)
    • 2029 (2091)
    • 2030 (2442)
    • 2031 (2652)
    • 2032 (2932)
    • 2033 (2881)
    • 2034 (3073)
    • 2035 (3007)
    • 2036 (3351)
    • 2037 (4028)
    • 2038 (4695)
    • 2039 (4877)
    • 2040 (5389)
    • 2041 (3799)
    • 2042 (1310)
    • 2043 (487)
    • 2044 (104)
    • 2045 (10)

Các nước

  • Mã Nước chủ đơn/Chủ bằng (129) |   (136266)

    • AE (72)
    • AG (6)
    • AI (10)
    • AM (2)
    • AN (5)
    • AR (12)
    • AT (581)
    • AU (1190)
    • AW (1)
    • BB (6)
    • BD (7)
    • BE (1248)
    • BG (11)
    • BH (1)
    • BI (1)
    • BM (50)
    • BN (4)
    • BR (104)
    • BS (19)
    • BV (1)
    • BY (4)
    • BZ (1)
    • CA (619)
    • CH (3916)
    • CK (1)
    • CL (27)
    • CN (12459)
    • CO (10)
    • CR (3)
    • CU (58)
    • CV (1)
    • CY (23)
    • CZ (79)
    • DE (5732)
    • DK (870)
    • DM (1)
    • DZ (1)
    • EC (1)
    • EE (2)
    • EG (1)
    • EP (1)
    • ES (421)
    • FI (1220)
    • FR (2910)
    • GB (2431)
    • GI (1)
    • GR (23)
    • HK (31)
    • HR (19)
    • HU (127)
    • ID (53)
    • IE (266)
    • IL (302)
    • IM (1)
    • IN (1115)
    • IR (3)
    • IS (18)
    • IT (1288)
    • JE (2)
    • JM (1)
    • JO (2)
    • JP (27295)
    • KE (1)
    • KH (3)
    • KN (3)
    • KP (1)
    • KR (13232)
    • KY (241)
    • KZ (3)
    • LB (3)
    • LI (22)
    • LK (15)
    • LR (1)
    • LT (1)
    • LU (466)
    • LV (20)
    • MA (2)
    • MC (21)
    • MD (1)
    • MG (1)
    • MK (1)
    • MM (1)
    • MN (1)
    • MO (8)
    • MT (12)
    • MU (42)
    • MX (49)
    • MY (460)
    • NL (2485)
    • NO (424)
    • NZ (135)
    • OA (1)
    • OM (1)
    • PA (7)
    • PE (2)
    • PH (42)
    • PK (1)
    • PL (50)
    • PR (3)
    • PT (39)
    • RO (6)
    • RS (3)
    • RU (442)
    • SC (7)
    • SE (1202)
    • SG (1003)
    • SI (19)
    • SK (24)
    • SM (1)
    • SU (2)
    • SZ (4)
    • Saudi Arabia (18)
    • TH (460)
    • TR (68)
    • TW (5754)
    • UA (19)
    • US (24653)
    • UY (3)
    • UZ (1)
    • VC (2)
    • VE (9)
    • VG (80)
    • VI (1)
    • VN (19448)
    • VU (1)
    • WS (21)
    • ZA (64)
    • ZW (1)
    • XX (2821)
  • Nước đại diện (2) |   (123444)

    • VN (123443)
    • XX (1)
  • Mã Nước của tác giả sáng chế (165) |   (136257)

    • AD (1)
    • AE (10)
    • AG (1)
    • AL (9)
    • AM (4)
    • AN (1)
    • AR (118)
    • AT (1191)
    • AU (1970)
    • AZ (2)
    • BA (14)
    • BD (85)
    • BE (1921)
    • BF (2)
    • BG (122)
    • BH (1)
    • BI (3)
    • BM (1)
    • BN (2)
    • BO (2)
    • BR (444)
    • BW (1)
    • BY (20)
    • BZ (6)
    • CA (3830)
    • CD (1)
    • CG (2)
    • CH (2234)
    • CI (4)
    • CL (97)
    • CM (4)
    • CN (19556)
    • CO (91)
    • CR (64)
    • CS (2)
    • CU (69)
    • CY (15)
    • CZ (187)
    • DE (9521)
    • DK (1140)
    • DM (2)
    • DO (4)
    • DZ (30)
    • EC (14)
    • EE (4)
    • EG (252)
    • EP (3)
    • ER (3)
    • ES (1463)
    • ET (29)
    • FI (1125)
    • FR (6028)
    • GB (6457)
    • GD (3)
    • GE (5)
    • GH (20)
    • GM (1)
    • GR (855)
    • GT (8)
    • GY (6)
    • HK (71)
    • HR (75)
    • HT (3)
    • HU (288)
    • ID (425)
    • IE (286)
    • IL (634)
    • IN (6568)
    • IO (2)
    • IQ (38)
    • IR (504)
    • IS (28)
    • IT (3127)
    • JE (1)
    • JM (3)
    • JO (81)
    • JP (28452)
    • KE (29)
    • KG (2)
    • KH (4)
    • KN (3)
    • KP (4)
    • KR (15017)
    • KY (1)
    • KZ (9)
    • LA (6)
    • LB (141)
    • LC (1)
    • LI (4)
    • LK (129)
    • LT (23)
    • LU (75)
    • LV (39)
    • MA (30)
    • MD (5)
    • ME (1)
    • MG (2)
    • MK (7)
    • ML (1)
    • MM (10)
    • MN (4)
    • MO (5)
    • MR (3)
    • MT (12)
    • MU (10)
    • MV (1)
    • MX (188)
    • MY (840)
    • MZ (1)
    • NA (2)
    • NE (4)
    • NG (30)
    • NL (2361)
    • NO (564)
    • NP (106)
    • NZ (353)
    • PA (3)
    • PE (21)
    • PG (1)
    • PH (135)
    • PK (113)
    • PL (374)
    • PS (7)
    • PT (232)
    • PY (2)
    • RO (151)
    • RS (82)
    • RU (1125)
    • RW (3)
    • SD (2)
    • SE (1707)
    • SG (912)
    • SI (53)
    • SK (84)
    • SL (2)
    • SN (5)
    • SR (2)
    • SU (13)
    • SV (8)
    • SY (1)
    • SZ (3)
    • Saudi Arabia (13)
    • TH (755)
    • TK (1)
    • TM (2)
    • TN (106)
    • TR (542)
    • TT (5)
    • TW (7125)
    • TZ (5)
    • UA (141)
    • UG (6)
    • US (27183)
    • UY (32)
    • UZ (3)
    • VC (1)
    • VE (53)
    • VG (6)
    • VN (18444)
    • X (3)
    • YU (21)
    • ZA (197)
    • ZM (1)
    • ZW (7)
    • XX (71)
  • Mã Nước nộp đơn (1) |   (136266)

    • VN (136266)
  • Mã Nước công bố (1) |   (136266)

    • VN (136266)
Hiển thị dạng lưới Hiển thị dạng danh sách Hiển thị dạng bảng
Quay trở lại tra cứu
  • 1-2026-04758
    Tên : BỘ DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM KHẢO SÁT ÁP SUẤT DÒNG CHẢY DÙNG TRONG GIẢNG DẠY VẬT LÝ
    Trạng thái trong : SC Chờ chia đơn ND (2)
  • 1-2026-04672
    Tên : Hệ thống xử lý dữ liệu văn bản đa định dạng dựa trên phân tích cấu trúc tài liệu và phân đoạn văn bản giàu ngữ nghĩa
    Trạng thái trong : SC Chờ chia đơn ND (2)
  • 1-2026-04675
    Tên : Cụm điện cực màng 5 lớp cho pin nhiên liệu trao đổi proton qua màng lọc
    Trạng thái trong : SC Chờ chia đơn ND (2)
  • 1-2026-04654
    Tên : PHƯƠNG PHÁP SẢN XUẤT PHỤ GIA LÀM NHẸ DẠNG KHOÁNG, TÍNH NĂNG CAO
    Trạng thái trong : SC Chờ chia đơn ND (2)
  • 1-2026-04651
    Tên : THẢM LÁT LIÊN KẾT MỀM VÀ QUY TRÌNH THI CÔNG THẢM LÁT NÀY
    Trạng thái trong : SC Chờ chia đơn ND (2)
  • 1-2026-04652
    Tên : HỢP PHẦN PHỤ GIA KÉO DÀI THỜI GIAN ĐẶC QUÁNH DÙNG CHO VỮA XI MĂNG TRÁM GIẾNG KHOAN DẦU KHÍ
    Trạng thái trong : SC Chờ chia đơn ND (2)
  • 1-2026-04653
    Tên : HỢP PHẦN PHỤ GIA GIẢM ĐỘ THẢI NƯỚC, BỀN NHIỆT DÙNG CHO VỮA XI MĂNG TRÁM GIẾNG KHOAN DẦU KHÍ
    Trạng thái trong : SC Chờ chia đơn ND (2)
  • 1-2026-04640
    Tên : Tàu mặt nước không người lái dùng trong khảo sát thủy văn
    Trạng thái trong : SC Chờ chia đơn ND (2)
  • 1-2026-04642
    Tên : CƠ CẤU KHUNG GIẢM CHẤN CHO MÁY NÉN DỌC TRỤC
    Trạng thái trong : SC Chờ chia đơn ND (2)
  • 1-2026-04638
    Tên : HỆ THỐNG XỬ LÝ CHẤT ĐỘC TỒN LƯU VÀ CÁC HỢP CHẤT HỮU CƠ KHÓ PHÂN HỦY TRONG ĐẤT BẰNG BONG BÓNG SIÊU MỊN
    Trạng thái trong : SC Chờ chia đơn ND (2)
  • 1-2026-04637
    Tên : HỆ THỐNG VÀ QUY TRÌNH XỬ LÝ CHẤT ĐỘC TỒN LƯU VÀ CÁC HỢP CHẤT HỮU CƠ KHÓ PHÂN HỦY TRONG ĐẤT
    Trạng thái trong : SC Chờ chia đơn ND (2)
  • 1-2026-04645
    Tên : QUY TRÌNH CHẾ TẠO CÁC TẤM NANO WONFRAM DISULFUA (WS₂) LÀM CẢM BIẾN ĐO KHÍ NITƠ ĐIOXIT (NO₂) TẠI ĐIỀU KIỆN NHIỆT ĐỘ PHÒNG
    Trạng thái trong : SC Chờ chia đơn ND (2)
  • 1-2026-04644
    Tên : HỆ THỐNG PHẢN ỨNG ĐA NĂNG XỬ LÝ CHẤT ĐỘC TỒN LƯU VÀ CÁC HỢP CHẤT HỮU CƠ KHÓ PHÂN HỦY TRONG ĐẤT
    Trạng thái trong : SC Chờ chia đơn ND (2)
  • 1-2026-04643
    Tên : HỆ THỐNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TÁI TẠO MÔ HÌNH BA CHIỀU CÓ QUẢN LÝ ĐỘ TIN CẬY ĐIỂM ĐO TRÊN THIẾT BỊ DI ĐỘNG
    Trạng thái trong : SC Chờ chia đơn ND (2)
  • 1-2026-04609
    Tên : Phương pháp xác thực dữ liệu và ghi nhận bằng chứng blockchain cho Hệ thống định danh số, truy xuất nguồn gốc và token hoá trong lĩnh vực nông nghiệp, thực phẩm và tài sản dựa trên đánh giá độ tin cậy dữ liệu bằng trí tuệ nhân tạo, IOT và công nghệ lượng tử
    Trạng thái trong : SC Chờ chia đơn ND (2)
  • 1-2026-04608
    Tên : Bê tông nặng tự lèn và phương pháp chế tạo
    Trạng thái trong : SC Chờ chia đơn ND (2)
  • 2-2026-00507
    Tên : Cơ cấu cấp bột kết hợp rung trong dây chuyền sản xuất sợi mì Quảng 2 lớp
    Trạng thái trong : SC Chờ chia đơn ND (2)
  • 1-2026-04573
    Tên : Hệ dầm liên hợp thép bê tông dạng môđun
    Trạng thái trong : SC Chờ chia đơn ND (2)
  • 1-2026-04565
    Tên : Dẫn xuất indirubin và quy trình tổng hợp dẫn xuất này
    Trạng thái trong : SC Chờ chia đơn ND (2)
  • 1-2026-04561
    Tên : HỆ THỐNG PHÂN TÍCH NHANH LƯỢNG VẾT CADIMI TRONG NƯỚC TIỂU DỰA TRÊN CẢM BIẾN GIẤY MANG CHẤM LƯỢNG TỬ ZnO
    Trạng thái trong : SC Chờ chia đơn ND (2)
  • 1-2026-04562
    Tên : QUY TRÌNH XỬ LÝ ẢNH MÔ BỆNH HỌC ĐỂ TẠO DỮ LIỆU ẢNH ĐƠN TẾ BÀO CÓ GÁN NHÃN ĐA ĐẶC TRƯNG PHỤC VỤ HUẤN LUYỆN MÔ HÌNH HỌC SÂU
    Trạng thái trong : SC Chờ chia đơn ND (2)
  • 1-2026-04560
    Tên : NHÀ DI ĐỘNG DÙNG CHO XE BÁN TẢI
    Trạng thái trong : SC Chờ chia đơn ND (2)
  • 2-2026-00506
    Tên : Sơ mi trụ tròn
    Trạng thái trong : SC Chờ chia đơn ND (2)
  • 1-2026-04541
    Tên : BỘ PHÂN PHỐI NƯỚC CHO ỐNG GÓP
    Trạng thái trong : SC Chờ chia đơn ND (2)
  • 1-2026-04511
    Tên : HỆ THỐNG TỰ ĐỘNG HÓA QUÁ TRÌNH SẤY, KHỬ SẮT VÀ CẤP LIỆU CHO THIẾT BỊ ÉP THUỐC PHÓNG KEO BALISTIC
    Trạng thái trong : SC Chờ chia đơn ND (2)
  • 2-2026-00503
    Tên : Thiết bị làm sạch bằng khí thổi cho máy tăm nước
    Trạng thái trong : SC Chờ chia đơn ND (2)
  • 2-2026-00500
    Tên : Quy trình đo độ bắt mực trong in chồng màu bằng phương pháp quang phổ phản xạ
    Trạng thái trong : SC Chờ chia đơn ND (2)
  • 1-2026-04467
    Tên : Thiết bị đu quay gắn trên đế di động
    Trạng thái trong : SC Chờ chia đơn ND (2)
  • 1-2026-04466
    Tên : Quy trình điều chế dầu xoa bóp nóng
    Trạng thái trong : SC Chờ chia đơn ND (2)
  • 1-2026-04465
    Tên : Quy trình điều chế dầu xoa bóp lạnh
    Trạng thái trong : SC Chờ chia đơn ND (2)
  • 1-2026-04487
    Tên : MẠCH TUYẾN TÍNH HOÁ TÍN HIỆU PHI TUYẾN
    Trạng thái trong : SC Chờ chia đơn ND (2)
  • 1-2026-04462
    Tên : PHƯƠNG PHÁP VÀ HỆ THỐNG TỐI ƯU HÓA CHẤT LƯỢNG TRẢI NGHIỆM VIDEO ĐẦU CUỐI SỬ DỤNG KỸ THUẬT VÔ TUYẾN NHẬN THỨC – ĐA TRUY NHẬP PHÂN TÁCH TỐC ĐỘ (CR-RSMA) CHO KÊNH ĐƯỜNG LÊN
    Trạng thái trong : SC Chờ chia đơn ND (2)
  • 1-2026-04503
    Tên : Phương pháp xác định chiều cao điểm nổ của đối tượng phát nổ tức thời trong khu vực địa hình thực
    Trạng thái trong : SC Chờ chia đơn ND (2)
  • 1-2026-04416
    Tên : QUY TRÌNH SẢN XUẤT VÀ SỬ DỤNG CHẾ PHẨM TỪ CÂY HÀNH TÍM LÊN MEN LACTIC NHẰM THAY THẾ KHÁNG SINH LÀM PHỤ GIA NƯỚC UỐNG VÀ THỨC ĂN CHO GÀ THỊT NUÔI TRONG ĐIỀU KIỆN STRESS THỜI TIẾT
    Trạng thái trong : SC Chờ chia đơn ND (2)
  • 1-2026-04451
    Tên : PHƯƠNG PHÁP SẢN XUẤT BÚN GẠO (Oryza sativa L.) ỨNG DỤNG BỘT GẠO MẦM BIẾN TÍNH
    Trạng thái trong : SC Chờ chia đơn ND (2)
  • 1-2026-04444
    Tên : Hệ thống và phương pháp nhận dạng cảm xúc tiếng nói sử dụng mô hình học máy đa nhánh với học tương phản hai chiều độc lập và gán nhãn giả trong không gian cảm xúc
    Trạng thái trong : SC Chờ chia đơn ND (2)
  • 1-2026-04445
    Tên : Phương pháp xây dựng hệ thống học và phân tích dữ liệu cảnh báo, sự kiện và lịch sử vận hành sinh ra từ nhiều thiết bị và hệ thống mạng viễn thông khác nhau
    Trạng thái trong : SC Chờ chia đơn ND (2)
  • 1-2026-04446
    Tên : QUY TRÌNH SẢN XUẤT CHẤT XÚC TÁC OXIT Mg-Zr CÓ GIAO DIỆN AXIT-BAZƠ ỔN ĐỊNH VÀ CHẤT XÚC TÁC THU ĐƯỢC THEO QUY TRÌNH NÀY PHÙ HỢP ĐỂ CHUYỂN HÓA NGUYÊN LIỆU LIPIT CÓ CHỈ SỐ AXIT CAO THÀNH BIODIEZEN
    Trạng thái trong : SC Chờ chia đơn ND (2)
  • 1-2026-04380
    Tên : KẾT CẤU KHÓA DÍCH DẮC DÙNG CHO BỒN ĐỰNG NƯỚC CÓ NẮP
    Trạng thái trong : SC Chờ chia đơn ND (2)
  • 2-2026-00493
    Tên : Thiết bị điều khiển bằng giọng nói dùng cho thiết bị bay không người lái
    Trạng thái trong : SC Chờ chia đơn ND (2)
  • 1-2026-04374
    Tên : QUY TRÌNH CHẾ TẠO CHẤM LƯỢNG TỬ CdSxSe1-x/ZnS LÕI/VỎ BẰNG PHƯƠNG PHÁP ONE-POT ĐẲNG NHIỆT
    Trạng thái trong : SC Chờ chia đơn ND (2)
  • 2-2026-00492
    Tên : Cơ cấu van xoay tích hợp khoá chốt an toàn dùng cho máy lọc nước
    Trạng thái trong : SC Chờ chia đơn ND (2)
  • 1-2026-04375
    Tên : Hệ thống điều biến nhận biết thang đo thời gian để tạo sinh ngôn ngữ ký hiệu
    Trạng thái trong : SC Chờ chia đơn ND (2)
  • 1-2026-04341
    Tên : THIẾT BỊ PHÂN PHỐI NƯỚC TỰ ĐỘNG TẠO NƯỚC ION KIỀM TỪ TRƯỜNG GIÀU OXY YÀ PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC CỦA THIẾT BỊ
    Trạng thái trong : SC Chờ chia đơn ND (2)
  • 1-2026-04373
    Tên : Hệ thống điều khiển chủ động dòng chảy khí động học
    Trạng thái trong : y. SC Kiểm tra yêu cầu thẩm định nội dung
  • 1-2026-04298
    Tên : QUY TRÌNH BÀO CHẾ HỆ TIỀN VI NHŨ TƯƠNG NANO CURCULIGOSIDE
    Trạng thái trong : SC Chờ chia đơn ND (2)
  • 1-2026-04294
    Tên : Cơ cấu dịch chuyển tầm hướng gương đầu kính cho kính ngắm pháo thủ trên xe chiến đấu bộ binh
    Trạng thái trong : SC Chờ chia đơn ND (2)
  • 1-2026-04292
    Tên : HỢP CHẤT LAI DỊ VÒNG 1,3,4-THIADIAZOL-S-TRIAZIN MANG VÒNG NO CÓ HOẠT TÍNH KHÁNG KHUẨN, KHÁNG UNG THƯ VÀ QUY TRÌNH TỔNG HỢP CÁC HỢP CHẤT NÀY
    Trạng thái trong : SC Chờ chia đơn ND (2)
  • 1-2026-04288
    Tên : VẬT LIỆU KHUNG HỮU CƠ - KIM LOẠI CHROMIUM BIẾN TÍNH SULFONIC VÀ PHƯƠNG PHÁP TẠO RA VẬT LIỆU NÀY
    Trạng thái trong : SC Chờ chia đơn ND (2)
  • 2-2026-00484
    Tên : Hệ thống dự đoán chất lượng không khí dựa trên dữ liệu cảm biến Internet vạn vật
    Trạng thái trong : SC Chờ chia đơn ND (2)
  • 2-2026-00482
    Tên : HỆ THỐNG GEPA - QUY TRÌNH TƯ VẤN, THIẾT KẾ VÀ THEO DÕI LỘ TRÌNH HUẤN LUYỆN CÁ NHÂN
    Trạng thái trong : SC Chờ chia đơn ND (2)
  • 2-2026-00480
    Tên : Quy trình nhân giống rong sụn gai (Eucheuma denticulatum)
    Trạng thái trong : SC Chờ chia đơn ND (2)
  • 2-2026-00481
    Tên : QUY TRÌNH PHÂN LẬP VÀ TINH CHẾ HỢP CHẤT KAEMPFEROL-3-O-RHAMNOSIDE CÓ TÁC DỤNG GÂY ĐỘC TẾ BÀO UNG THƯ MÁU TỪ CÂY VỐI THUỐC (SCHIMA WALLICHII (DC.) KORTH)
    Trạng thái trong : SC Chờ chia đơn ND (2)
  • 1-2026-04260
    Tên : Quy trình sản xuất viên phân bón than sinh học vi lượng
    Trạng thái trong : SC Chờ chia đơn ND (2)
  • 1-2026-04259
    Tên : Phương pháp xác định ngưỡng động thích ứng trong hệ thống truyền thông quang học và thiết bị người dùng
    Trạng thái trong : SC Chờ chia đơn ND (2)
  • 1-2026-04257
    Tên : QUY TRÌNH CHẾ TẠO CẢM BIẾN KHÍ NO2 TRÊN CƠ SỞ SỢI NANO In2O3-WO3-Pd
    Trạng thái trong : SC Chờ chia đơn ND (2)
  • 1-2026-04258
    Tên : VẬT LIỆU NANOCOMPOSITE PVA/GLU/FE/N,S-CD LÀM XÚC TÁC QUANG HÓA PHÂN HỦY CÁC HỢP CHẤT Ô NHIỄM HỮU CƠ VÀ QUY TRÌNH TỔNG HỢP VẬT LIỆU NÀY
    Trạng thái trong : SC Chờ chia đơn ND (2)
  • 1-2026-04256
    Tên : THIẾT BỊ LẮNG ĐỌNG PHA HƠI HÓA HỌC SƯƠNG MÙ KẾT HỢP PLASMA HOẠT HÓA (PEM – CVD) DÙNG CHẾ TẠO MÀNG MỎNG BÁN DẪN VÀ PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO MÀNG MỎNG BÁN DẪN BẰNG THIẾT BỊ NÀY
    Trạng thái trong : SC Chờ chia đơn ND (2)
  • 1-2026-04255
    Tên : KÊNH LÀM MÁT THÀNH BUỒNG ĐỐT CỦA ĐỘNG CƠ PHÓNG SỬ DỤNG NHIÊN LIỆU LỎNG
    Trạng thái trong : SC Chờ chia đơn ND (2)
  • 2-2026-00473
    Tên : QUY TRÌNH CACBONAT HOÁ ƯỚT TĂNG TỐC ĐỂ XỬ LÝ XỈ THÉP
    Trạng thái trong : SC Chờ chia đơn ND (2)
  • Showing 1 - 60 of 136266 results
  • 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Trạng thái trong:
SC Chờ chia đơn ND (2)
Tên:
BỘ DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM KHẢO SÁT ÁP SUẤT DÒNG CHẢY DÙNG TRONG GIẢNG DẠY VẬT LÝ
Số đơn gốc:
1-2026-04758
Ngày nộp đơn :
10.06.2026
Số công bố:
  • 462A
126790
Ngày công bố:
01.07.2026
Mã Nước của đơn ưu tiên:
Phân loại IPC:
G09B 23/08, G09B 23/10, G09B 23/12
Số bằng:
Ngày cấp:
Chủ đơn/Chủ bằng:
Nghiêm Hồng Trung
Tác giả sáng chế:
Vũ Thế Sơn Nguyễn Văn Biên Hoàng Tiến Dũng Nghiêm Hồng Trung
Bản tóm tắt:
  •      Sáng chế đề cập đến bộ dụng cụ thí nghiệm khảo sát áp suất dòng chảy dùng trong giảng dạy vật lý theo phương án thứ hai được tạo kết cấu bao gồm bình ổn áp (20) được đỡ trên chân đế (11), đường ống (25) được nối với bình ổn áp thông qua cút nối (24), khoá (23), nắp đậy (28), ống thứ nhất (26) và ống thứ hai (27), các thước (31) và (32), thanh (33'), đèn laze (36) và đèn laze (37), tấm trong suốt (10) được đỡ trên các chân đế (12), hai thước (34) và (35) vuông góc nhau, ống trụ (21) có nắp đậy (22) được bố trí trong bình ổn áp (20), đường ống (25') được nối nối tiếp với đường ống (25) qua cút nối (24'), ống thứ ba (26'), ống thứ tư (27') và các thước đo (31'), (32'). Trong đó, tấm trong suốt (10) có dạng hình chữ nhật làm từ mica dùng để gắn và đỡ các đường ống (25), ống thứ nhất (26), ống thứ hai (27), thước (31), thước (32), thanh (33'), đường ống (25'), ống thứ ba (26'), ống thứ tư (27') và các thước đo (31'), (32'), thước (33), hai đèn laze (36), (37) cùng các thước (34) và (35).
Trạng thái trong:
SC Chờ chia đơn ND (2)
Tên:
Hệ thống xử lý dữ liệu văn bản đa định dạng dựa trên phân tích cấu trúc tài liệu và phân đoạn văn bản giàu ngữ nghĩa
Số đơn gốc:
1-2026-04672
Ngày nộp đơn :
08.06.2026
Số công bố:
  • 462A
126787
Ngày công bố:
01.07.2026
Mã Nước của đơn ưu tiên:
Phân loại IPC:
G06F 40/00
Số bằng:
Ngày cấp:
Chủ đơn/Chủ bằng:
Công ty cổ phần AIZ
Tác giả sáng chế:
Lê Nhật Minh Trần Quang Hải Nguyễn Hoàng Vũ
Bản tóm tắt:
  • Sáng chế đề cập đến hệ thống xử lý dữ liệu văn bản từ tài liệu đa định dạng dựa trên xác định cấu trúc tài liệu và phân đoạn văn bản giàu ngữ nghĩa. Theo đó, tài liệu đầu vào được tiền xử lý và chuẩn hóa, sau đó được xác định cấu trúc để phân vùng thành vùng văn bản, vùng hình ảnh, vùng bảng biểu hoặc đồ thị và các vùng dữ liệu liên quan. Nội dung trong từng vùng dữ liệu được trích xuất bằng các mô-đun tương ứng, trong đó dữ liệu hình ảnh và bảng biểu được tạo mô tả hoặc tóm tắt để tích hợp trở lại với nội dung văn bản. Trên cơ sở bản đồ cấu trúc tài liệu, nội dung văn bản và thông tin tài liệu, hệ thống thực hiện phân đoạn văn bản theo cấu trúc và quan hệ nội dung, đồng thời xác định liên kết giữa các đoạn văn bản. Các đoạn văn bản sau đó được hậu xử lý để loại bỏ nhiễu, phần lặp đầu trang, chân trang và chuẩn hóa nội dung, từ đó tạo ra các đoạn văn bản có cấu trúc, mạch lạc và phù hợp cho các hệ thống tìm kiếm, truy hồi thông tin, hỏi đáp tự động, lập chỉ mục tài liệu và quản lý tri thức.
Trạng thái trong:
SC Chờ chia đơn ND (2)
Tên:
Cụm điện cực màng 5 lớp cho pin nhiên liệu trao đổi proton qua màng lọc
Số đơn gốc:
1-2026-04675
Ngày nộp đơn :
08.06.2026
Số công bố:
  • 462A
126788
Ngày công bố:
01.07.2026
Mã Nước của đơn ưu tiên:
Phân loại IPC:
H01M 4/88
Số bằng:
Ngày cấp:
Chủ đơn/Chủ bằng:
Đại học Phenikaa
Tác giả sáng chế:
LÊ MẠNH TÚ HỒ XUÂN NĂNG NGUYỄN THỊ THU TRANG CAO THỊ THUÝ NGUYỄN DUY VINH
Bản tóm tắt:
  • Sáng chế đề cập đến phương pháp sản xuất cụm điện cực màng (MEA) 5 lớp cho pin nhiên liệu trao đổi proton qua màng lọc. Cụ thể là, sáng chế đề xuất phương pháp sản xuất cụm điện cực màng 5 lớp bằng phương pháp chuyển decal kết hợp phun phủ, trong đó lớp xúc tác được phủ ở phía điện cực âm có hàm lượng Pt cao hơn so với điện cực dương. Việc kết hợp hai phương pháp chuyển decal và phun phủ cho phép dễ dàng điều chỉnh hàm lượng kim loại quý mong muốn ở điện cực âm mà vẫn đảm bảo quá trình dẫn nước thuận lợi, nhờ đó hạn chế việc mất hoạt tính của xúc tác kim loại quý trong quá trình vận hành pin. Do đó, hiệu suất và tỷ lệ chuyển đổi của pin nhiên liệu được cải thiện.
Trạng thái trong:
SC Chờ chia đơn ND (2)
Tên:
PHƯƠNG PHÁP SẢN XUẤT PHỤ GIA LÀM NHẸ DẠNG KHOÁNG, TÍNH NĂNG CAO
Số đơn gốc:
1-2026-04654
Ngày nộp đơn :
05.06.2026
Số công bố:
  • 462A
126786
Ngày công bố:
01.07.2026
Mã Nước của đơn ưu tiên:
Phân loại IPC:
C09K 8/473, C04B 14/00, C04B 14/04, C04B 14/06
Số bằng:
Ngày cấp:
Chủ đơn/Chủ bằng:
Công ty TNHH PVChem-Tech
Tác giả sáng chế:
Đỗ Thành Trung Lưu Thị Hồng Trần Viết Hoàng Ngô Thị Nguyên Nguyễn Văn Ngọ
Bản tóm tắt:
  • Sáng chế đề cập đến phương pháp sản xuất phụ gia làm nhẹ dạng khoáng, tính năng cao bao gồm các bước:
    (i) chuẩn bị hỗn hợp nguyên liệu bao gồm (tính theo % khối lượng):
    - diatomit nguyên khai có hàm lượng SiO2 ≥ 62% khối lượng, chiếm từ 65% đến 80%, 
    - sét cao lanh nguyên khai có hàm lượng Al2O3 ≥ 30%, chiếm từ 15% đến 30%,
    - vỏ trấu chiếm từ 5% đến 10%,
    trong đó, diatomit và sét cao lanh được làm khô và nghiền sơ bộ đến kích thước hạt nhỏ hơn 1 mm;
    (ii) nung hỗn hợp nguyên liệu ở nhiệt độ từ 780oC đến 820oC đến khối lượng không đổi; và
    (iii) làm nguội sản phẩm sau nung đến nhiệt độ phòng và nghiền để thu được phụ gia làm nhẹ dạng khoáng tính năng cao.
    Bên cạnh đó, sáng chế cũng đề cập đến phụ gia thu được từ phương pháp nêu trên. Phụ gia này thích hợp dùng để trộn với xi măng giếng khoan, để làm nhẹ tỷ trọng của vữa xi măng giếng khoan đến mức mong muốn và vẫn đảm bảo các tính năng của vữa, đá thu được từ vữa.
Trạng thái trong:
SC Chờ chia đơn ND (2)
Tên:
THẢM LÁT LIÊN KẾT MỀM VÀ QUY TRÌNH THI CÔNG THẢM LÁT NÀY
Số đơn gốc:
1-2026-04651
Ngày nộp đơn :
05.06.2026
Số công bố:
  • 462A
126783
Ngày công bố:
01.07.2026
Mã Nước của đơn ưu tiên:
Phân loại IPC:
E02B 3/12
Số bằng:
Ngày cấp:
Chủ đơn/Chủ bằng:
Lê Xuân Bảo
Tác giả sáng chế:
Lê Xuân Bảo
Bản tóm tắt:
  • Sáng chế đề cập đến thảm lát liền kết mềm gồm một hoặc nhiều module thảm (1), trong đó module thảm (1) gồm: nhiều tấm lát (2) được bố trí thành mạng lưới hai chiều và liên kết với nhau qua đai liên kết theo phương dọc (3) và đai liên kết theo phương ngang (4), giữa các tấm lát (2) có một khoảng hở để đảm bảo khả năng chuyển bị tương đối giữa các tấm lát (2), trong đó mỗi tấm lát (2) gồm: bản mặt (7); hệ gờ tích hợp (8); các khe luồn đai (9); vật liệu chống xói cục bộ được bố trí tại các khoảng hở giữa các tấm lát (2); đai viền (5) và đai dư (6) để nối các module thảm (1) lại với nhau. Sáng chế cũng đề cập đến quy trình thi công thảm lát này.
Trạng thái trong:
SC Chờ chia đơn ND (2)
Tên:
HỢP PHẦN PHỤ GIA KÉO DÀI THỜI GIAN ĐẶC QUÁNH DÙNG CHO VỮA XI MĂNG TRÁM GIẾNG KHOAN DẦU KHÍ
Số đơn gốc:
1-2026-04652
Ngày nộp đơn :
05.06.2026
Số công bố:
  • 462A
126784
Ngày công bố:
01.07.2026
Mã Nước của đơn ưu tiên:
Phân loại IPC:
C09K 8/467, C04B 24/00
Số bằng:
Ngày cấp:
Chủ đơn/Chủ bằng:
Công ty TNHH PVChem-Tech
Tác giả sáng chế:
Nguyễn Thị Kim Dung Đỗ Thành Trung Trần Viết Hoàng Ngô Thị Nguyên Nguyễn Văn Ngọ
Bản tóm tắt:
  • Sáng chế đề cập tới hợp phần phụ gia kéo dài thời gian đặc quánh dùng cho vũa xi măng trám giếng khoan dầu khí. Hợp phần theo sáng chế sử dụng đồng thời 3 cấu tử làm chậm là muối của axit phosphonic hữu cơ (phosphonat hữu cơ), lignosulfonat và borat để tận dụng thế mạnh của mối cấu tử và hiệu ứng đồng tác dụng giữa chúng. Hợp phần này giúp kéo dài thời gian đặc quánh dạng lỏng một cách hiệu quả, đồng đều ở khoảng nhiệt độ hoạt động rộng và cao, chẳng hạn ở dải nhiệt độ từ 80 đến 160oC. Cụ thể, sáng chế đề cập đến hợp phần phụ gia kéo dài thời gian đặc quánh dùng cho vữa xi măng trám giếng khoan dầu khí bao gồm (theo % khối lượng):
    - phosphonat hữu cơ với lượng từ 5 đến 7%, trong đó phosphonat hữu cơ có mạch hữu cơ chứa từ 2 đến 4 nguyên tử cacbon;
    - canxi lignosulfonat với lượng từ 8 đển 12%;
    - borax với lượng từ 2 đến 4%; và
    - nước với lượng còn lại để đủ 100%.
Trạng thái trong:
SC Chờ chia đơn ND (2)
Tên:
HỢP PHẦN PHỤ GIA GIẢM ĐỘ THẢI NƯỚC, BỀN NHIỆT DÙNG CHO VỮA XI MĂNG TRÁM GIẾNG KHOAN DẦU KHÍ
Số đơn gốc:
1-2026-04653
Ngày nộp đơn :
05.06.2026
Số công bố:
  • 462A
126785
Ngày công bố:
01.07.2026
Mã Nước của đơn ưu tiên:
Phân loại IPC:
C09K 8/487, C04B 14/00, C04B 14/06, C04B 24/18
Số bằng:
Ngày cấp:
Chủ đơn/Chủ bằng:
Công ty TNHH PVChem-Tech
Tác giả sáng chế:
Nguyễn Thị Kim Dung Đỗ Thành Trung Trần Viết Hoàng Ngô Thị Nguyên Nguyễn Văn Ngọ
Bản tóm tắt:
  • Sáng chế đề cập tới giải pháp kỹ thuật làm giảm độ thải nước thông qua việc kết hợp đồng thời 2 loại vật liệu bền nhiệt với 2 cơ chế tác động khác nhau lên độ thải nước vữa xi măng (cơ chế lấp nhét (bít nhét) các lỗ rỗng trên màn vỏ bùn và cơ chế làm tăng độ nhớt pha lỏng vữa); và tận dụng hiệu ứng đồng tác dụng giữa các vật liệu này. Cụ thể, sáng chế đề xuất hợp phần phụ gia giảm độ thải nước bền nhiệt dùng cho vữa xi măng trám giếng khoan dầu khí có thành phần và yêu như đưa dưới đây: (a) vật liệu silica siêu mịn dùng để giảm độ thải nước theo cơ chế lấp nhét các lỗ rỗng trên màn vỏ bùn, trong đó vật liệu silica siêu mịn có d50 ≤0,04μm và d95 ≤ 3µm và có mặt với hàm lượng từ 10 đến 12% khối lượng, tính theo khối lượng của hợp phần phụ gia;
    (b) thủy tinh lỏng dùng để giảm độ thải nước theo cơ chế làm tăng độ nhớt pha lỏng vữa với với tỷ trọng nằm trong khoảng từ 1,14 đến 1,16 g/cm³ và có mặt với hàm lượng từ 85 đến 87% khối lượng, tính theo khối lượng của hợp phần phụ gia; và
    (c) lignosulfonat có mặt với hàm lượng từ 3 đến 5% khối lượng, tính theo khối lượng của hợp phần phụ gia.
Trạng thái trong:
SC Chờ chia đơn ND (2)
Tên:
Tàu mặt nước không người lái dùng trong khảo sát thủy văn
Số đơn gốc:
1-2026-04640
Ngày nộp đơn :
05.06.2026
Số công bố:
  • 462A
126778
Ngày công bố:
01.07.2026
Mã Nước của đơn ưu tiên:
Phân loại IPC:
G01C 13/00, B63B 35/00, B63B 43/06, B63B 1/12
Số bằng:
Ngày cấp:
Chủ đơn/Chủ bằng:
Đại học Bách khoa Hà Nội
Tác giả sáng chế:
Hà Mạnh Tuấn Vũ Đình Quý
Bản tóm tắt:
  • Sáng chế đề cập đến tàu mặt nước không người lái (USV) sử dụng trong khảo sát thủy văn, bao gồm: thân chính (300); hai thân nổi (100); các trụ liên kết (101) nối giữa thân chính (300) và hai thân nổi (100); các hệ thống đẩy và lái (103); và cụm cảm biến bao gồm giá đỡ cảm biến thủy động (700) và cảm biến đo sâu sonar (701). Hai thân nổi (100), các trụ liên kết (101), đáy thân nổi (102) và giá đỡ cảm biến thủy động (700) có cấu hình thủy động học nhằm dẫn hướng dòng chảy và giảm nhiễu dòng chảy xung quanh cảm biến đo sâu sonar (701) trong quá trình khảo sát. Mỗi hệ thống đẩy và lái (103) được bố trí bên trong đáy thân nổi (102) của thân nổi (100) tương ứng. Mỗi thân nổi (100) được tích hợp hệ thống điều chỉnh độ nổi bao gồm khoang chứa nước (106), bơm (108), van điều khiển (109), cảm biến (110), và hệ thống ống dẫn, trong đó bơm (108) phối hợp với van điều khiển (109) và hệ thống ống dẫn để đưa nước vào hoặc xả nước ra khỏi khoang chứa nước (106) nhằm thay đổi lượng nước chứa trong khoang để điều chỉnh trạng thái chìm/nổi hoặc mớn nước của thân nổi (100), và trong đó cảm biến (110) được cấu hình để xác định trạng thái chìm/nổi hoặc mớn nước thực tế của thân nổi (100) và cung cấp tín hiệu phản hồi về hệ thống điều khiển trung tâm để điều khiển hoạt động của bơm (108) và van điều khiển (109)
Trạng thái trong:
SC Chờ chia đơn ND (2)
Tên:
CƠ CẤU KHUNG GIẢM CHẤN CHO MÁY NÉN DỌC TRỤC
Số đơn gốc:
1-2026-04642
Ngày nộp đơn :
05.06.2026
Số công bố:
  • 462A
126779
Ngày công bố:
01.07.2026
Mã Nước của đơn ưu tiên:
Phân loại IPC:
F01D 5/10
Số bằng:
Ngày cấp:
Chủ đơn/Chủ bằng:
Đại học Bách khoa Hà Nội
Tác giả sáng chế:
Hoàng Nhật Minh Đinh Công Trường
Bản tóm tắt:
  • Sáng chế đề xuất một cơ cấu khung giảm chấn cho máy nén dọc trục của động cơ phản lực, được bố trí tại vị trí ổ bi trong khoang máy nén. Cơ cấu bao gồm một khung ổ đỡ mềm dạng thành mỏng kết nối trực tiếp giữa vành ngoài ổ bi máy nén và vành dưới của sta-to máy nén tầng đầu, trong đó hình học uốn của thân khung được thiết kế để điều chỉnh chủ động độ cứng tương đương của ổ đỡ thông qua các tham số như góc uốn α và bề dày khung t. Nhờ đặc tính đàn hồi này, cơ cấu có khả năng hấp thụ rung động uốn của rô-to, dịch chuyển các điểm cộng hưởng ra khỏi dải tốc độ vận hành và cải thiện đặc tính động học tổng thể. Khung giảm chấn có cấu trúc ngắn gọn theo phương dọc trục, cho phép lắp đặt trực tiếp giữa hai tầng nén liền kề mà không làm tăng chiều dài động cơ, đồng thời tích hợp sẵn hệ thống ống dẫn bôi trơn, vành chia dầu và vị trí chờ cho cảm biến nhiệt độ ổ bi.
    Sáng chế phù hợp ứng dụng trong các động cơ phản lực hàng không, turbine khí cỡ nhỏ và trung bình yêu cầu cao về hiệu suất, độ ổn định rung động và tối ưu hóa không gian lắp đặt.
Trạng thái trong:
SC Chờ chia đơn ND (2)
Tên:
HỆ THỐNG XỬ LÝ CHẤT ĐỘC TỒN LƯU VÀ CÁC HỢP CHẤT HỮU CƠ KHÓ PHÂN HỦY TRONG ĐẤT BẰNG BONG BÓNG SIÊU MỊN
Số đơn gốc:
1-2026-04638
Ngày nộp đơn :
05.06.2026
Số công bố:
  • 462A
126777
Ngày công bố:
01.07.2026
Mã Nước của đơn ưu tiên:
Phân loại IPC:
B09C 1/06, B09C 1/08, B09C 1/10
Số bằng:
Ngày cấp:
Chủ đơn/Chủ bằng:
Đại học Bách khoa Hà Nội
Tác giả sáng chế:
Vũ Duy Hưng Vũ Đình Tiến
Bản tóm tắt:
  • Hệ thống xử lý chất độc tồn lưu và các hợp chất hữu cơ khó phân hủy trong đất bằng bong bóng siêu mịn theo sáng chế bao gồm thiết bị phản ứng đa năng (1), môđun xử lý hóa học (2), hệ thống xử lý khí thải (3), môđun xử lý sinh học (4), hệ thống điều khiển (50), hệ thống quản lý từ xa IoT (5), vỏ hệ thống (6). Đầu tạo bong bóng siêu mịn (7) tạo ra các bong bóng siêu mịn làm tăng diện tích tiếp xúc giữa dung dịch hóa chất/phụ gia/không khí và các hạt đất giúp các chất hóa học tiếp cận và phân hủy POPs hiệu quả hơn. Đất nhiễm POPs được đưa vào thiết bị phản ứng đa năng (1) để phân hủy POPs thành các phân tử nhỏ hơn và dễ phân hủy thông qua môđun xử lý hóa học (2). Các phân tử POPs dễ phân hủy được xử lý triệt để thông qua modul xử lý sinh học (4) và hệ thống xử lý khí thải (3). Hệ thống kết hợp các phương pháp xử lý vật lý, hóa học và sinh học giúp loại bỏ hiệu quả các loại POPs khác nhau, ngăn chặn sự xâm nhập của POPs vào nguồn nước, đất, không khí và bảo vệ hệ sinh thái.
Trạng thái trong:
SC Chờ chia đơn ND (2)
Tên:
HỆ THỐNG VÀ QUY TRÌNH XỬ LÝ CHẤT ĐỘC TỒN LƯU VÀ CÁC HỢP CHẤT HỮU CƠ KHÓ PHÂN HỦY TRONG ĐẤT
Số đơn gốc:
1-2026-04637
Ngày nộp đơn :
05.06.2026
Số công bố:
  • 462A
126776
Ngày công bố:
01.07.2026
Mã Nước của đơn ưu tiên:
Phân loại IPC:
B09C 1/06, B09C 1/08, B09C 1/10
Số bằng:
Ngày cấp:
Chủ đơn/Chủ bằng:
Đại học Bách khoa Hà Nội
Tác giả sáng chế:
Vũ Duy Hưng Vũ Đình Tiến
Bản tóm tắt:
  • Hệ thống xử lý chất độc tồn lưu và các hợp chất hữu cơ khó phân hủy trong đất theo sáng chế bao gồm thiết bị phản ứng đa năng (1), mođun xử lý hóa học (2), hệ thống xử lý khí thải (3), mođun xử lý sinh học (4), hệ thống điều khiển (50), hệ thống quản lý từ xa IoT (5), vỏ hệ thống (6). Đất nhiễm POPs được đưa vào thiết bị phản ứng đa năng (1) để phân hủy POPs thành các phân tử nhỏ hơn và dễ phân hủy thông qua mođun xử lý hóa học (2). Các phân tử POPs dễ phân hủy được xử lý triệt để thông qua mođun xử lý sinh học (4) và hệ thống xử lý khí thải (3). Hệ thống kết hợp các phương pháp xử lý vật lý, hóa học và sinh học giúp loại bỏ hiệu quả các loại POPs khác nhau, ngăn chặn sự xâm nhập của POPs vào nguồn nước, đất, không khí và bảo vệ hệ sinh thái. Sáng chế đề cập đến quy trình xử lý chất độc tồn lưu và các hợp chất hữu cơ khó phân hủy trong đất giúp tiết kiệm năng lượng, giảm chi phí sản xuất.
Trạng thái trong:
SC Chờ chia đơn ND (2)
Tên:
QUY TRÌNH CHẾ TẠO CÁC TẤM NANO WONFRAM DISULFUA (WS₂) LÀM CẢM BIẾN ĐO KHÍ NITƠ ĐIOXIT (NO₂) TẠI ĐIỀU KIỆN NHIỆT ĐỘ PHÒNG
Số đơn gốc:
1-2026-04645
Ngày nộp đơn :
05.06.2026
Số công bố:
  • 462A
126782
Ngày công bố:
01.07.2026
Mã Nước của đơn ưu tiên:
Phân loại IPC:
C01G 41/00, G01N 27/12, B82Y 30/00
Số bằng:
Ngày cấp:
Chủ đơn/Chủ bằng:
Đại học Bách khoa Hà Nội
Tác giả sáng chế:
Hồ Hữu Hậu Nguyễn Đức Hòa Nguyễn Văn Toán Chử Mạnh Hưng Nguyễn Văn Duy
Bản tóm tắt:
  • Sáng chế đề cập đến “Quy trình chế tạo các tấm nano vonfram disulfua (WS2) ứng dụng làm cảm biến đo khí nitơ đioxit (NO2) tại điều kiện nhiệt độ phòng” trên cơ sở phương pháp tách lớp pha lỏng (LPE) sử dụng nguồn vật liệu bột WS2, sau đó qua quá trình rung siêu âm đầu dò và quay ly tâm lọc rửa, nhỏ phủ vật liệu là các tấm nano WS2 lên trên điện cực Cr/Pt và ủ trong môi trường chân không để chế tạo cảm biến vật liệu nano WS2. Vật liệu nhạy khí là các tấm nano WS2 được nhỏ phủ trực tiếp lên điện cực răng lược. Cảm biến đo được các khí NO2 và đo một số loại khí khác như H2S, H2, SO2, CO ở điều kiện nhiệt độ phòng. Đây là cơ sở để phát triển các thế hệ cảm biến khí trên cơ sở vật liệu các tấm nano WS2 nhằm ứng dụng trong quan trắc môi trường nâng cao khả năng ứng dụng trong thực tế cuộc sống.
Trạng thái trong:
SC Chờ chia đơn ND (2)
Tên:
HỆ THỐNG PHẢN ỨNG ĐA NĂNG XỬ LÝ CHẤT ĐỘC TỒN LƯU VÀ CÁC HỢP CHẤT HỮU CƠ KHÓ PHÂN HỦY TRONG ĐẤT
Số đơn gốc:
1-2026-04644
Ngày nộp đơn :
05.06.2026
Số công bố:
  • 462A
126781
Ngày công bố:
01.07.2026
Mã Nước của đơn ưu tiên:
Phân loại IPC:
B09C 1/06, B09C 1/08, B09C 1/10
Số bằng:
Ngày cấp:
Chủ đơn/Chủ bằng:
Đại học Bách khoa Hà Nội
Tác giả sáng chế:
Vũ Duy Hưng Vũ Đình Tiến
Bản tóm tắt:
  • Hệ thống phản ứng đa năng xử lý chất độc tồn lưu và các hợp chất hữu cơ khó phân hủy trong đất theo sáng chế bao gồm thiết bị phản ứng đa năng (1), modul xử lý hóa học (2), hệ thống xử lý khí thải (3), modul xử lý sinh học (4), hệ thống điều khiển (50), hệ thống quản lý từ xa IoT (5), vỏ hệ thống (6). Đất nhiễm POPs được đưa vào thiết bị phản ứng đa năng (1) để phân hủy POPs thành các phân tử nhỏ hơn và dễ phân hủy thông qua modul xử lý hóa học (2). Thiết bị phản ứng đa năng (1) giúp tạo ra các kích thước hạt đất phù hợp với từng loại đất và làm đất được đưa vào từ cửa nạp phân phối đồng đều trong thùng chứa tăng hiệu quả quá trình sấy đất dẫn đến tiết kiệm năng lượng, đồng thời làm tăng hiệu quả quá trình trộn đất với hóa chất, phụ gia và chế phẩm sinh học rút ngắn thời gian xử lý đất nhiễm POPs. Hệ thống kết hợp các phương pháp xử lý vật lý, hóa học và sinh học giúp loại bỏ hiệu quả các loại POPs khác nhau, ngăn chặn sự xâm nhập của POPs vào nguồn nước, đất, không khí và bảo vệ hệ sinh thái.
Trạng thái trong:
SC Chờ chia đơn ND (2)
Tên:
HỆ THỐNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TÁI TẠO MÔ HÌNH BA CHIỀU CÓ QUẢN LÝ ĐỘ TIN CẬY ĐIỂM ĐO TRÊN THIẾT BỊ DI ĐỘNG
Số đơn gốc:
1-2026-04643
Ngày nộp đơn :
05.06.2026
Số công bố:
  • 462A
126780
Ngày công bố:
01.07.2026
Mã Nước của đơn ưu tiên:
Phân loại IPC:
G06T 17/20
Số bằng:
Ngày cấp:
Chủ đơn/Chủ bằng:
Đại học Bách khoa Hà Nội
Tác giả sáng chế:
Ngô Việt Anh Nguyễn Đức Toàn
Bản tóm tắt:
  • Sáng chế đề xuất hệ thống và phương pháp quét 3D chi tiết trên thiết bị di động, đặc biệt là điện thoại di động thế hệ mới có cảm biến đo sâu, sử dụng cơ chế xử lý hình học có quản lý độ tin cậy của điểm đo trong kiến trúc xử lý tích hợp đồng bộ khép kín từ đầu vào đến đầu ra. Hệ thống bao gồm khối thu nhận dữ liệu cảm biến, khối đánh giá độ tin cậy điểm đo, khối xử lý dữ liệu chiều sâu, khối hợp nhất dữ liệu hình học, khối dựng mô hình ba chiều, khối tách vật thể khỏi nền và khối so sánh mô hình. Dữ liệu chiều sâu được xử lý bằng cơ chế lọc đa lớp kết hợp đánh giá độ biến thiên chiều sâu, mức độ ổn định giữa các khung hình liên tiếp, hướng pháp tuyến bề mặt và số lần quan sát lặp lại nhằm giảm hiện tượng điểm bay và nhiễu biên trước khi dựng mô hình ba chiều. Hệ thống đồng thời hỗ trợ hợp nhất dữ liệu theo các ô không gian ba chiều thích nghi, tự động tách vật thể khỏi nền và đánh giá sai lệch hình học hai chiều trực tiếp trên thiết bị di động. Giải pháp theo sáng chế giúp nâng cao độ ổn định hình học của mô hình quét, giảm thao tác hậu xử lý thủ công và rút ngắn thời gian số hóa dữ liệu ba chiều.
Trạng thái trong:
SC Chờ chia đơn ND (2)
Tên:
Phương pháp xác thực dữ liệu và ghi nhận bằng chứng blockchain cho Hệ thống định danh số, truy xuất nguồn gốc và token hoá trong lĩnh vực nông nghiệp, thực phẩm và tài sản dựa trên đánh giá độ tin cậy dữ liệu bằng trí tuệ nhân tạo, IOT và công nghệ lượng tử
Số đơn gốc:
1-2026-04609
Ngày nộp đơn :
04.06.2026
Số công bố:
  • 462A
126775
Ngày công bố:
01.07.2026
Mã Nước của đơn ưu tiên:
Phân loại IPC:
G06N 20/00, G06Q 50/02, H04L 9/32
Số bằng:
Ngày cấp:
Chủ đơn/Chủ bằng:
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN MIRAWAY
Tác giả sáng chế:
Nguyễn Quang Hiển
Bản tóm tắt:
  • Sáng chế đề cập đến phương pháp và hệ thống xác thực dữ liệu nông nghiệp dựa trên trí tuệ nhân tạo, Internet vạn vật và blockchain. Hệ thống tiếp nhận dữ liệu đa nguồn từ cảm biến, hình ảnh hiện trường, vị trí địa lý và dữ liệu vận hành; thực hiện lọc nhiễu bằng bộ lọc Kalman và dung hợp dữ liệu cảm biến để tăng độ ổn định dữ liệu. Dữ liệu hình ảnh được phân tích bằng mô hình trí tuệ nhân tạo để phát hiện bệnh lý, sâu hại và trạng thái sinh trưởng. AI tính toán điểm độ tin cậy. Hệ thống chỉ cho phép dữ liệu đạt ngưỡng độ tin cậy xác định được ghi nhận lên blockchain thông qua hợp đồng thông minh. Sáng chế còn tích hợp cơ chế ký số hậu lượng tử, lưu trữ chuỗi kép on-chain/off-chain và token hóa tài sản thực phục vụ truy xuất nguồn gốc và xác thực dữ liệu.
Trạng thái trong:
SC Chờ chia đơn ND (2)
Tên:
Bê tông nặng tự lèn và phương pháp chế tạo
Số đơn gốc:
1-2026-04608
Ngày nộp đơn :
04.06.2026
Số công bố:
  • 462A
126774
Ngày công bố:
01.07.2026
Mã Nước của đơn ưu tiên:
Phân loại IPC:
C04B 28/04
Số bằng:
Ngày cấp:
Chủ đơn/Chủ bằng:
Nguyễn Doãn Bình
Tác giả sáng chế:
Nguyễn Doãn Bình
Bản tóm tắt:
  • Sáng chế thuộc lĩnh vực vật liệu xây dựng, cụ thể là chế tạo bê tông nặng tự lèn có độ chảy loang trên 500 mm và khối lượng thể tích trên 3300 kg/m³ sử dụng cho các hạng mục công trình đặc biệt.
    Hỗn hợp bê tông nặng tự lèn gồm xi măng Portland, cốt liệu barit, phụ gia siêu dẻo gốc polycarboxylate ether và nước, trong đó phụ gia siêu dẻo được nghiền cùng bột barit đến diện tích bề mặt riêng đạt 4300 cm²/g rồi trộn cùng xi măng; hỗn hợp cốt liệu có thành phần hạt tối ưu với tỷ lệ cỡ hạt 40% (0 – 2,5 mm) và 60% (5 – 10 mm).
    Sáng chế đề xuất phương pháp chế tạo hỗn hợp bê tông nặng tự lèn gồm các công đoạn: (i) chế tạo xi măng biến tính phụ gia siêu dẻo; (ii) chuẩn bị hỗn hợp cốt liệu tối ưu thành phần hạt; (iii) trộn các thành phần vật liệu; (iv) đánh giá tính công tác của hỗn hợp bê tông.
Trạng thái trong:
SC Chờ chia đơn ND (2)
Tên:
Cơ cấu cấp bột kết hợp rung trong dây chuyền sản xuất sợi mì Quảng 2 lớp
Số đơn gốc:
2-2026-00507
Ngày nộp đơn :
03.06.2026
Số công bố:
  • 462A
8010
Ngày công bố:
01.07.2026
Mã Nước của đơn ưu tiên:
Phân loại IPC:
A21C 11/00
Số bằng:
Ngày cấp:
Chủ đơn/Chủ bằng:
Trung Tâm Nghiên Cứu Thiết Bị và Công Nghệ Cơ Khí Bách Khoa - Trường Đại học Bách Khoa, Đại học Quốc Gia Thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả sáng chế:
Nguyễn Minh Dương Võ Tường Quân Đỗ Huỳnh Nhật Phạm Trọng Nhân
Bản tóm tắt:
  •      Sáng chế đề cập đến cơ cấu cấp bột kết hợp rung trong dây chuyền sản xuất sợi mì Quảng 2 lớp. Cơ cấu bao gồm: khung (7) để gá lắp các bộ phận của cơ cấu, bể chứa bột nguyên liệu (8), máng trải bột nguyên liệu (3) để rắc bột nguyên liệu lên lớp mì thứ nhất, vòi cấp bột nguyên liệu (6) bao gồm nhiều lỗ phun nguyên liệu (5), cụm đầu rung có thể điều chỉnh tần số (1) để tạo rung cho máng (3).
Trạng thái trong:
SC Chờ chia đơn ND (2)
Tên:
Hệ dầm liên hợp thép bê tông dạng môđun
Số đơn gốc:
1-2026-04573
Ngày nộp đơn :
03.06.2026
Số công bố:
  • 462A
126773
Ngày công bố:
01.07.2026
Mã Nước của đơn ưu tiên:
Phân loại IPC:
E04C 3/08, E04C 3/20, E04C 3/293
Số bằng:
Ngày cấp:
Chủ đơn/Chủ bằng:
CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ XÂY DỰNG NHÀ AN THỊNH
Tác giả sáng chế:
NGUYỄN KHẮC ĐIỆP
Bản tóm tắt:
  • Sáng chế đề cập đến hệ dầm liên hợp thép bê tông dạng môđun (1) bao gồm hai môđun đầu (2), môđun thép thân dần (3) được liên kết với nhau tại công trường và bê tông được đổ kín hai môđun này. Môđun đầu dầm (2) được chế tạo sẵn theo kích thước tiêu chuẩn hóa, có khả năng lắp đặt độc lập vào cột đỡ công trình, và được kết cấu gồm: thân thép (21) dạng hộp rỗng có hai đầu hở; và bản mã (22) có lỗ thông (23), được cố định vào một đầu hở của thân thép (21). Môđun thép thân dầm (3) được chế tạo độc lập theo kích thước tùy biến của từng công trình, được đặt và liên kết cố định vào giữa hai môđun đầu dầm (2), và được cấu tạo gồm: vỏ dầm thép tạo hình chữ C ngửa (31); hệ sườn thép tạo hình chữ U (32) gồm nhiều thép hình chữ U được bố trí thẳng đứng giãn đều trên vỏ dầm thép tạo hình chữ C ngửa (31); hệ thép hình chịu lực (33) và thanh thép góc chữ V (34) được bố trí cố định dọc đỉnh của hệ sườn thép tạo hình chữ U (32); và khoang chứa bê tông (35). Bê tông được đổ toàn khối vào khoang rỗng (35) môđun thép thân dầm (3) và môđun đầu dầm (2) đồng thời đi qua lỗ thông (23) xuống cột đỡ công trình để tạo thành dầm liên hợp thép bê tông hoàn chỉnh.
Trạng thái trong:
SC Chờ chia đơn ND (2)
Tên:
Dẫn xuất indirubin và quy trình tổng hợp dẫn xuất này
Số đơn gốc:
1-2026-04565
Ngày nộp đơn :
03.06.2026
Số công bố:
  • 462A
126772
Ngày công bố:
01.07.2026
Mã Nước của đơn ưu tiên:
Phân loại IPC:
A61P 35/02, A61K 31/404, C07D 403/04
Số bằng:
Ngày cấp:
Chủ đơn/Chủ bằng:
Trung tâm Nhiệt đới Việt - Nga
Tác giả sáng chế:
Vũ Duy Nhàn Ivan A.Yaremenko Võ Thị Hoài Thu Alexander O.Terent'ev Vũ Đình Duy Nguyễn Trọng Dân Hoàng Quang Cường Nguyễn Công Tỉnh
Bản tóm tắt:
  • Sáng chế đề cập đến các hợp chất là dẫn xuất của indirubin có tác dụng điều trị bệnh ung thư, cụ thể là có tác dụng điều trị bệnh ung thư trực tràng. Sáng chế cũng đề cập đến quy trình điều chế hợp chất này và chế phẩm chứa nó.
Trạng thái trong:
SC Chờ chia đơn ND (2)
Tên:
HỆ THỐNG PHÂN TÍCH NHANH LƯỢNG VẾT CADIMI TRONG NƯỚC TIỂU DỰA TRÊN CẢM BIẾN GIẤY MANG CHẤM LƯỢNG TỬ ZnO
Số đơn gốc:
1-2026-04561
Ngày nộp đơn :
03.06.2026
Số công bố:
  • 462A
126770
Ngày công bố:
01.07.2026
Mã Nước của đơn ưu tiên:
Phân loại IPC:
G01N 21/00, G01N 21/64, A61B 5/00
Số bằng:
Ngày cấp:
Chủ đơn/Chủ bằng:
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội
Tác giả sáng chế:
Đinh Thị Mai Anh Vũ Anh Phương Tạ Thị Thảo Đặng Minh Hương Giang Nguyễn Thị Dung Nguyễn Mạnh Sơn Nguyễn Mạnh Hà Nguyễn Trần Hùng Nguyễn Thu Hương Ngô Thị Kim Chi
Bản tóm tắt:
  • Sáng chế đề xuất hệ thống phân tích nhanh lượng vết Cadimi trong mẫu nước tiểu dựa trên cảm biến giấy tích hợp vật liệu nano phát quang và xử lý ảnh trên thiết bị di động bao gồm: mô-đun xử lý mẫu sử dụng dung môi đồng ngưng sâu (DES) để chiết tách, làm giàu và loại bỏ các thành phần gây nhiễu trong nước tiểu; buồng chụp ảnh dạng hộp tối tích hợp nguồn kích thích UV ổn định và vật chuẩn tham chiếu để chuẩn hóa cường độ tín hiệu quang học; cảm biến dạng giấy có cấu trúc vi lưu với các vùng kị nước định hình kênh dẫn và vùng phản ứng; vùng cảm biến được tẩm chấm lượng tử ZnO đã được biến tính bề mặt bằng các phối tử hữu cơ nhằm tăng độ ổn định và tính chọn lọc đối với các ion kim loại nặng; thiết bị di động có camera CMOS độ nhạy cao được cấu hình để thu nhận hình ảnh cảm biến dưới điều kiện kiểm soát; và một hoặc nhiều bộ xử lý được cấu hình để thực hiện tiền xử lý ảnh (cân bằng trắng, hiệu chỉnh gamma, chuẩn hóa ánh sáng), phân đoạn vùng cảm biến, trích xuất đặc trưng màu trong các không gian màu như RGB, xây dựng mô hình định lượng dựa trên mối tương quan giữa cường độ huỳnh quang và nồng độ ion kim loại; đồng thời tích hợp thuật toán tối ưu hóa bao gồm Bayesian Optimization để cập nhật điều kiện phân tích theo vòng lặp khép kín.
Trạng thái trong:
SC Chờ chia đơn ND (2)
Tên:
QUY TRÌNH XỬ LÝ ẢNH MÔ BỆNH HỌC ĐỂ TẠO DỮ LIỆU ẢNH ĐƠN TẾ BÀO CÓ GÁN NHÃN ĐA ĐẶC TRƯNG PHỤC VỤ HUẤN LUYỆN MÔ HÌNH HỌC SÂU
Số đơn gốc:
1-2026-04562
Ngày nộp đơn :
03.06.2026
Số công bố:
  • 462A
126771
Ngày công bố:
01.07.2026
Mã Nước của đơn ưu tiên:
Phân loại IPC:
A61B 6/00, G06T 1/00
Số bằng:
Ngày cấp:
Chủ đơn/Chủ bằng:
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
Tác giả sáng chế:
ĐỖ THANH HÀ
Bản tóm tắt:
  • Sáng chế đề cập đến lĩnh vực công nghệ thông tin và kỹ thuật y sinh, cụ thể liên quan đến quy trình xử lý ảnh mô bệnh học và xây dựng bộ dữ liệu ảnh đơn tế bào có gán nhãn đa đặc trưng. Giải pháp này tập trung vào việc đồng bộ hóa không gian đa tỷ lệ, tối ưu hóa tín hiệu hình thái mức điểm ảnh và bảo toàn tính bất biến màu sắc, nhằm phục vụ việc huấn luyện, đánh giá và triển khai các mô hình học sâu trong hỗ trợ chẩn đoán và nghiên cứu y sinh học.
Trạng thái trong:
SC Chờ chia đơn ND (2)
Tên:
NHÀ DI ĐỘNG DÙNG CHO XE BÁN TẢI
Số đơn gốc:
1-2026-04560
Ngày nộp đơn :
03.06.2026
Số công bố:
  • 462A
126769
Ngày công bố:
01.07.2026
Mã Nước của đơn ưu tiên:
Phân loại IPC:
B60P 3/34
Số bằng:
Ngày cấp:
Chủ đơn/Chủ bằng:
Đỗ Đức Hoàng
Tác giả sáng chế:
Đỗ Đức Hoàng
Bản tóm tắt:
  • Sáng chế đề cập đến nhà di động ((100)) dùng cho xe bán tải bao gồm:
    phần cố định (101) gồm có phần nóc (104) trên cùng, hai vách ngăn bên (105), (105'), mặt trước (106), mặt sàn trên (107) tiếp giáp với nóc cabin, và mặt sàn dưới (108) tiếp giáp với mặt sàn của khoang chứa hàng của xe; phần này có mặt sau hở (109) theo hướng đuôi xe bán tải, tức mặt đáy của chữ L;
    phần mở rộng được (110) để mở rộng khoang sinh hoạt chính ở bên trong nhà di động (100);
    khác biệt ở chỗ:
    nhà di động này có cơ cấu dịch chuyển để kéo/đầy phần mở rộng được (110) so với phần cố định (101) nhờ các cơ cấu ray trượt bị 3 tầng (112) được lắp theo từng cặp tương ứng trên các vách bên của phần cố định (101) và phần mở rộng (110) sao cho các phần cố định (101) và phần mở rộng (110) có thể di chuyển xích lại gần hoặc ra xa nhau, nhờ đó thu hẹp hoặc mở rộng khoang sinh hoạt chính ở bên trong.
Trạng thái trong:
SC Chờ chia đơn ND (2)
Tên:
Sơ mi trụ tròn
Số đơn gốc:
2-2026-00506
Ngày nộp đơn :
02.06.2026
Số công bố:
  • 462A
8009
Ngày công bố:
01.07.2026
Mã Nước của đơn ưu tiên:
Phân loại IPC:
F16B 21/00
Số bằng:
Ngày cấp:
Chủ đơn/Chủ bằng:
Công ty TNHH Tân Tiến SenKo
Tác giả sáng chế:
Lâm Gia Bửu
Bản tóm tắt:
  • Giải pháp hữu ích đề xuất một sơ mi dạng trụ tròn, bên trong rỗng, chỉ khuyết một bên hình chữ U (bên kia đối diện không khuyết). Phần thân tiếp xúc với chữ U có dạng hình chữ nhật. Bên trong sơ mi có chốt khóa hình tam giác lồi dần. Kết hợp với cây cốt có phần lõm gần đầu. khi lắp, nhờ thiết kế khuyết chữ U tạo lực đàn hồi nhẹ, cốt xuyên qua chốt khóa, sau đó đỉnh tam giác lọt vào phần lõm tạo thành khóa cơ “chốt-rãnh”. Nhờ đó, cốt được giữ không bị rơi nhưng vẫn xoay tự do, không cần ốc vít hay dụng cụ siết. Giải pháp giúp giảm vật tư, sức lao động, điện năng, tăng năng suất lắp ráp, áp dụng cho quạt điện, đèn xoay, giá treo xoay và các thiết bị cần trục định vị xoay.
Trạng thái trong:
SC Chờ chia đơn ND (2)
Tên:
BỘ PHÂN PHỐI NƯỚC CHO ỐNG GÓP
Số đơn gốc:
1-2026-04541
Ngày nộp đơn :
02.06.2026
Số công bố:
  • 462A
126768
Ngày công bố:
01.07.2026
Mã Nước của đơn ưu tiên:
  • TW
  • TW115115205
    Phân loại IPC:
    F28F 9/02
    Số bằng:
    Ngày cấp:
    Chủ đơn/Chủ bằng:
    Asia Vital Components Co., Ltd.
    Tác giả sáng chế:
    Cheng-Hung Hsu Yu-Lin Chen Kuan-Fu Sung
    Bản tóm tắt:
    • Sáng chế đề cập đến bộ phân phối nước cho ống góp bao gồm thân ống dẫn và khối dẫn hướng dòng chảy. Thân ống dẫn có kênh dòng chảy bên trong, cửa nạp chất lỏng, và nhiều cửa xả chất lỏng, trong đó cửa nạp chất lỏng và nhiều cửa xả chất lỏng liên thông chất lỏng với kênh dòng chảy bên trong. Khối dẫn hướng dòng chảy được đặt trong kênh dòng chảy bên trong của thân ống dẫn và phân chia kênh dòng chảy bên trong thành nhiều kênh phụ để điều chỉnh diện tích dòng chảy mặt cắt ngang hoặc sự giảm áp suất trong kênh dòng chảy bên trong, từ đó khiến sự phân phối dòng chảy giữa nhiều cửa xả chất lỏng để về cơ bản là đồng nhất.
    Trạng thái trong:
    SC Chờ chia đơn ND (2)
    Tên:
    HỆ THỐNG TỰ ĐỘNG HÓA QUÁ TRÌNH SẤY, KHỬ SẮT VÀ CẤP LIỆU CHO THIẾT BỊ ÉP THUỐC PHÓNG KEO BALISTIC
    Số đơn gốc:
    1-2026-04511
    Ngày nộp đơn :
    02.06.2026
    Số công bố:
    • 462A
    126767
    Ngày công bố:
    01.07.2026
    Mã Nước của đơn ưu tiên:
    Phân loại IPC:
    F26B 11/00
    Số bằng:
    Ngày cấp:
    Chủ đơn/Chủ bằng:
    Viện Thuốc phóng Thuốc nổ - Tổng Cục Công nghiệp Quốc phòng
    Tác giả sáng chế:
    Hoàng Trọng Huy Phạm Văn Toại Nguyễn Đình Long Lê Anh Dũng Nguyễn Văn Hùng Nguyễn Đức Long Lương Văn Trung Đào Văn Vượng Nguyễn Vũ Hùng Hoàng Trung Kiên Mai Hồng Quân
    Bản tóm tắt:
    • Sáng chế đề cập đến hệ thống tự động hóa quá trình sấy, khử sắt và cấp liệu cho thiết bị ép thuốc phóng keo balistic. Hệ thống bao gồm cụm sấy tự động sử dụng thùng quay liên tục gia nhiệt bằng khí nóng, cơ cấu thu xả liệu tự động, gàu tải vận chuyển vật liệu, nồi ủ ổn nhiệt có cánh đảo, cơ cấu khử sắt và cơ cấu cấp liệu cho thiết bị ép đùn trục vít. Toàn bộ hệ thống được điều khiển bằng PLC liên động kết hợp với các cảm biến giám sát nhằm bảo đảm quá trình vận hành liên tục, đồng bộ và an toàn. Sáng chế cho phép giảm thao tác thủ công, nâng cao mức độ an toàn cháy nổ, ổn định chất lượng vật liệu và nâng cao hiệu quả sản xuất thuốc phóng keo balistic.
    Trạng thái trong:
    SC Chờ chia đơn ND (2)
    Tên:
    Thiết bị làm sạch bằng khí thổi cho máy tăm nước
    Số đơn gốc:
    2-2026-00503
    Ngày nộp đơn :
    01.06.2026
    Số công bố:
    • 462A
    8008
    Ngày công bố:
    01.07.2026
    Mã Nước của đơn ưu tiên:
    • CN
    • CN2026203577659
      Phân loại IPC:
      A46B 15/00, A46B 17/00, A46B 17/06
      Số bằng:
      Ngày cấp:
      Chủ đơn/Chủ bằng:
      Shenzhen Baofengtong Electrical Appliances Manufacturing Co., Ltd.
      Tác giả sáng chế:
      WANG Zhiwei
      Bản tóm tắt:
      •      Giải pháp hữu ích đề xuất thiết bị làm sạch bằng khí thổi cho máy tăm nước, bao gồm: ống dẫn khí làm sạch, có đầu cửa xả khí được làm cho tương hợp với đầu cửa nạp nước của máy tăm nước; và môđun thổi khí, có đầu cửa xả khí thông với đầu cửa nạp khí của ống dẫn khí làm sạch, và được tạo cấu hình để phân phối dòng khí áp suất cao vào ống dẫn khí làm sạch, bằng cách đó phân phối dòng khí áp suất cao đến đầu cửa nạp nước của máy tăm nước thông qua ống dẫn khí làm sạch. Thiết bị làm sạch bằng khí thổi cho máy tăm nước được đề xuất bởi Giải pháp hữu ích này có thể nhanh chóng thổi nước dư ra khỏi máy tăm nước để làm sạch bằng cách thổi khí, có cấu trúc đơn giản và kết nối thuận tiện, và cải thiện độ sạch và vệ sinh của máy tăm nước một cách hiệu quả sau khi sử dụng
      Trạng thái trong:
      SC Chờ chia đơn ND (2)
      Tên:
      Quy trình đo độ bắt mực trong in chồng màu bằng phương pháp quang phổ phản xạ
      Số đơn gốc:
      2-2026-00500
      Ngày nộp đơn :
      01.06.2026
      Số công bố:
      • 462A
      8007
      Ngày công bố:
      01.07.2026
      Mã Nước của đơn ưu tiên:
      Phân loại IPC:
      G01J 3/46
      Số bằng:
      Ngày cấp:
      Chủ đơn/Chủ bằng:
      Trường Đại học Công nghệ Kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh
      Tác giả sáng chế:
      Nguyễn Thành Phương
      Bản tóm tắt:
      • Sáng chế đề cập đến quy trình đo độ bắt mực trong công nghệ in nhằm khắc phục nhược điểm thiếu chính xác và đáp ứng chậm của các phương pháp đo mật độ dùng kính lọc truyền thống. Giải pháp kỹ thuật dựa trên việc sử dụng dữ liệu phổ phản xạ của mực đơn và giấy để xây dựng mô hình tính toán phổ phản xạ và giá trị màu CIE L*a*b* của ô màu chồng “lý tưởng”. Quy trình thực hiện so sánh giá trị lý tưởng này với dữ liệu đo thực tế thông qua các thông số sai biệt màu (ΔE) để xác định chính xác độ bắt mực. Sáng chế giúp tăng cường độ chính xác và khả năng đáp ứng nhanh trong đánh giá chất lượng in chồng màu, phù hợp với các tiêu chuẩn quốc tế hiện hành như ISO 13655.
      Trạng thái trong:
      SC Chờ chia đơn ND (2)
      Tên:
      Thiết bị đu quay gắn trên đế di động
      Số đơn gốc:
      1-2026-04467
      Ngày nộp đơn :
      01.06.2026
      Số công bố:
      • 462A
      126764
      Ngày công bố:
      01.07.2026
      Mã Nước của đơn ưu tiên:
      Phân loại IPC:
      A63G 1/00
      Số bằng:
      Ngày cấp:
      Chủ đơn/Chủ bằng:
      Công ty Cổ phần Sấu Con Group
      Tác giả sáng chế:
      Trần Ngọc Phụng
      Bản tóm tắt:
      • Sáng chế đề cập đến thiết bị đu quay gắn trên đế di động, bao gồm đế di động, cụm trục quay trung tâm, nhiều cụm tay treo và bộ điều khiển trung tâm. Cụm trục quay trung tâm được bố trí trên đế di động và quay quanh trục đứng nhờ cơ cấu dẫn động. Mỗi cụm tay treo bao gồm cánh tay đòn, cơ cấu chấp hành khí nén, thanh liên kết, ghế ngồi (cabin), cảm biến lực và cảm biến góc.
        Bộ điều khiển trung tâm được cấu hình để thu nhận dữ liệu từ các cảm biến, điều khiển cơ cấu dẫn động và điều khiển cơ cấu chấp hành khí nén nhằm tạo các chuyển động quay, nâng hạ hoặc dao động khác nhau của cụm tay treo. Sáng chế giúp tăng tính cơ động, đa dạng hiệu ứng chuyển động, nâng cao trải nghiệm giải trí, đồng thời cải thiện khả năng giám sát và an toàn vận hành của thiết bị.
      Trạng thái trong:
      SC Chờ chia đơn ND (2)
      Tên:
      Quy trình điều chế dầu xoa bóp nóng
      Số đơn gốc:
      1-2026-04466
      Ngày nộp đơn :
      01.06.2026
      Số công bố:
      • 462A
      126763
      Ngày công bố:
      01.07.2026
      Mã Nước của đơn ưu tiên:
      Phân loại IPC:
      A61K 31/00, A61K 36/00, A61P 29/00
      Số bằng:
      Ngày cấp:
      Chủ đơn/Chủ bằng:
      HỘ KINH DOANH CƠ SỞ SẢN XUẤT RƯỢU THỦ CÔNG TRUYỀN THỐNG ÚT TÂY
      Tác giả sáng chế:
      Lê Quang Anh
      Bản tóm tắt:
      • Sáng chế đề cập đến quy trình điều chế dầu xoa bóp nóng có hiệu ứng làm ấm kéo dài, thuộc lĩnh vực chế phẩm chăm sóc sức khỏe và hỗ trợ giảm đau dùng ngoài da. Quy trình sử dụng các dược liệu gồm huyết giác, quế hồi, đinh hương, gừng, lá lốt và tam nai, được tiền xử lý và ngâm chiết riêng biệt bằng etanol dược dụng nhằm thu nhận tối ưu các hoạt chất đặc trưng và hạn chế tương tác bất lợi giữa các thành phần hoạt tính trong quá trình chiết.
        Các dịch chiết thu được được phân thành nhóm tạo hiệu ứng nóng nhanh gồm gừng, quế hồi và đinh hương, và nhóm duy trì hiệu ứng làm ấm kéo dài gồm lá lốt, tam nai và huyết giác, sau đó được phối trộn theo tỷ lệ xác định để tạo đặc tính phát nhiệt cân bằng. Hỗn hợp tiếp tục được phối trộn với metyl salicylat và tinh dầu sả, khuấy trộn, lọc tinh và ủ ổn định trước khi chiết rót thành phẩm.
        Nhờ sự kết hợp giữa các nhóm dịch chiết có cơ chế phát nhiệt khác nhau và quy trình xử lý riêng biệt, dầu xoa bóp thu được có khả năng tạo cảm giác nóng khởi phát nhanh, duy trì hiệu ứng làm ấm kéo dài, đồng thời hạn chế cảm giác nóng gắt hoặc bỏng rát khi sử dụng ngoài da, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng và độ ổn định của chế phẩm trong quá trình bảo quản.
      Trạng thái trong:
      SC Chờ chia đơn ND (2)
      Tên:
      Quy trình điều chế dầu xoa bóp lạnh
      Số đơn gốc:
      1-2026-04465
      Ngày nộp đơn :
      01.06.2026
      Số công bố:
      • 462A
      126762
      Ngày công bố:
      01.07.2026
      Mã Nước của đơn ưu tiên:
      Phân loại IPC:
      A61K 31/00, A61K 36/00, A61P 29/00
      Số bằng:
      Ngày cấp:
      Chủ đơn/Chủ bằng:
      HỘ KINH DOANH CƠ SỞ SẢN XUẤT RƯỢU THỦ CÔNG TRUYỀN THỐNG ÚT TÂY
      Tác giả sáng chế:
      Lê Quang Anh
      Bản tóm tắt:
      • Sáng chế đề cập đến quy trình điều chế dầu xoa bóp lạnh thuộc lĩnh vực bào chế chế phẩm dùng ngoài da có nguồn gốc dược liệu, nhằm tạo ra sản phẩm có khả năng tạo cảm giác mát lạnh khởi phát nhanh đồng thời hỗ trợ giảm đau kéo dài.
        Quy trình bao gồm các bước: tiền xử lý riêng biệt các dược liệu gồm lá lốt, tam nai, huyết giác, gừng, hồi và đinh hương; ngâm chiết riêng từng nhóm dược liệu bằng etanol dược dụng có nồng độ khác nhau phù hợp với đặc tính hoạt chất nhằm hạn chế thất thoát tinh dầu dễ bay hơi và tăng hiệu suất thu nhận các hợp chất hoạt tính sinh học; phối trộn các dịch chiết để tạo hỗn hợp dịch chiết dược liệu. Đồng thời, sáng chế thực hiện tạo pha lạnh ổn định riêng biệt từ mentol, long não và metyl salicylat theo trình tự xác định, kết hợp bước làm nguội có kiểm soát nhằm hạn chế hiện tượng tái kết tinh mentol và tăng tính ổn định của hệ dầu.
        Pha lạnh sau khi ổn định được phối trộn với hỗn hợp dịch chiết dược liệu trong điều kiện nhiệt độ kiểm soát, tiếp theo là khuấy đồng nhất, lọc tinh và ủ ổn định kín trước khi chiết rót thành phẩm. Nhờ giải pháp kỹ thuật tạo và ổn định riêng biệt pha lạnh trước khi phối trộn với dịch chiết dược liệu, dầu xoa bóp thu được có khả năng tạo cảm giác mát lạnh nhanh, khởi phát không quá 60 giây, đồng thời duy trì tác dụng hỗ trợ giảm đau trong ít nhất 30 phút, nâng cao hiệu quả sử dụng và độ ổn định của chế phẩm.
      Trạng thái trong:
      SC Chờ chia đơn ND (2)
      Tên:
      MẠCH TUYẾN TÍNH HOÁ TÍN HIỆU PHI TUYẾN
      Số đơn gốc:
      1-2026-04487
      Ngày nộp đơn :
      01.06.2026
      Số công bố:
      • 462A
      126765
      Ngày công bố:
      01.07.2026
      Mã Nước của đơn ưu tiên:
      Phân loại IPC:
      H03F 1/00, G01K 7/14
      Số bằng:
      Ngày cấp:
      Chủ đơn/Chủ bằng:
      PHẠM THÀNH LONG
      Tác giả sáng chế:
      PHẠM THÀNH LONG
      Bản tóm tắt:
      • Sáng chế đề cập đến mạch tuyến tính hóa tín hiệu phi tuyến, dùng cho các phần tử cảm biến có quan hệ phi tuyến giữa đầu vào và đầu ra, có cấu trúc mạng Foster đa nhanh, bao gồm: đầu vào phi tuyến để tiếp nhận tín hiệu phi tuyến cần tuyến tính hóa là tín hiệu đầu vào ở dạng tín hiệu tương tự; nhiều nhánh phân rã tín hiệu được nối song song với nhau để phân chia tín hiệu đầu vào tương tự đã nêu thành các tín hiệu thành phần đi qua các nhánh phân rã tín hiệu, trong đó mỗi nhánh phân rã tín hiệu tương ứng với một hằng số thời gian đặc trưng cho tốc độ đáp ứng động học về điện của nhánh phân rã tín hiệu; và đầu ra tuyến tính hóa để đưa ra tín hiệu được tuyến tính hóa bằng cách chồng chập các đầu ra của nhánh phân rã tín hiệu.
      Trạng thái trong:
      SC Chờ chia đơn ND (2)
      Tên:
      PHƯƠNG PHÁP VÀ HỆ THỐNG TỐI ƯU HÓA CHẤT LƯỢNG TRẢI NGHIỆM VIDEO ĐẦU CUỐI SỬ DỤNG KỸ THUẬT VÔ TUYẾN NHẬN THỨC – ĐA TRUY NHẬP PHÂN TÁCH TỐC ĐỘ (CR-RSMA) CHO KÊNH ĐƯỜNG LÊN
      Số đơn gốc:
      1-2026-04462
      Ngày nộp đơn :
      29.05.2026
      Số công bố:
      • 462A
      126761
      Ngày công bố:
      01.07.2026
      Mã Nước của đơn ưu tiên:
      Phân loại IPC:
      H04W 72/04, H04N 19/10
      Số bằng:
      Ngày cấp:
      Chủ đơn/Chủ bằng:
      ĐINH TRIỀU DƯƠNG
      Tác giả sáng chế:
      ĐINH TRIỀU DƯƠNG
      Bản tóm tắt:
      • Sáng chế đề cập đến phương pháp và hệ thống tối ưu hóa chất lượng trải nghiệm đầu cuối cho truyền video mã hóa phân lớp trong hệ thống CR-RSMA truyền lên gồm một người dùng sơ cấp và một người dùng thứ cấp. Người dùng thứ cấp chia tín hiệu thành luồng chung và luồng riêng. Công suất luồng riêng được giới hạn bởi ràng buộc bảo vệ SINR của người dùng sơ cấp. Từ tốc độ luồng chung và luồng riêng, hệ thống xác định tốc độ video hiệu dụng, số lớp enhancement lớn nhất của bộ mã hóa phân lớp (SVC) có thể khai thác, và phân bổ công suất tối ưu nhằm cực đại hóa QoE đầu cuối. Sáng chế đồng thời khống chế xác suất dừng (outage) của người dùng sơ cấp PU và người dùng thứ cấp SU ở dưới các ngưỡng định trước.
      Trạng thái trong:
      SC Chờ chia đơn ND (2)
      Tên:
      Phương pháp xác định chiều cao điểm nổ của đối tượng phát nổ tức thời trong khu vực địa hình thực
      Số đơn gốc:
      1-2026-04503
      Ngày nộp đơn :
      29.05.2026
      Số công bố:
      • 462A
      126766
      Ngày công bố:
      01.07.2026
      Mã Nước của đơn ưu tiên:
      Phân loại IPC:
      G01C 11/00, F42B 35/00, G01B 11/24, G06T 7/70
      Số bằng:
      Ngày cấp:
      Chủ đơn/Chủ bằng:
      Viện Vũ khí – Tổng cục Công nghiệp quốc phòng – Bộ Quốc phòng
      Tác giả sáng chế:
      Vũ Tài Tú Nguyễn Phúc Linh Dương Văn Mạnh
      Bản tóm tắt:
      • Sáng chế đề xuất một phương pháp xác định chiều cao điểm nổ của đối tượng phát nổ tức thời trong khu vực địa hình thực, đo bị động quang học kết hợp xử lý ảnh kỹ thuật số và mô hình địa hình số ba chiều (DEM), cho phép xác định chính xác chiều cao thực của điểm nổ thuộc các đối tượng phát nổ tức thời ngoài thực địa. Hệ thống sử dụng tối thiểu hai camera tốc độ cao bố trí đa góc quanh khu vực mục tiêu, được đồng bộ thời gian phơi sáng chính xác dưới 1 micro giây thông qua xung chuẩn PPS từ hệ thống định vị vệ tinh GNSS. Khi vụ nổ xảy ra, hệ thống áp dụng thuật toán trừ nền động và ngưỡng thích ứng để tự động phát hiện khung hình khởi phát, trích xuất tâm quầng nổ bằng thuật toán trọng số năng lượng pixel nhằm triệt tiêu sai số do khói và lóa sáng. Tọa độ không gian 3D của điểm nổ được tính toán tối ưu bằng phương pháp giao hội các vecto xiên nhau. Cuối cùng, hệ thống chiếu tọa độ này xuống mô hình DEM, áp dụng thuật toán nội suy song tuyến tính để xác định cao độ mặt đất thực tế ngay bên dưới điểm nổ, từ đó tính toán chính xác chiều cao thực tương đối của điểm nổ, giải quyết triệt để sai số do địa hình đồi núi, gồ ghề phức tạp.
      Trạng thái trong:
      SC Chờ chia đơn ND (2)
      Tên:
      QUY TRÌNH SẢN XUẤT VÀ SỬ DỤNG CHẾ PHẨM TỪ CÂY HÀNH TÍM LÊN MEN LACTIC NHẰM THAY THẾ KHÁNG SINH LÀM PHỤ GIA NƯỚC UỐNG VÀ THỨC ĂN CHO GÀ THỊT NUÔI TRONG ĐIỀU KIỆN STRESS THỜI TIẾT
      Số đơn gốc:
      1-2026-04416
      Ngày nộp đơn :
      29.05.2026
      Số công bố:
      • 462A
      126754
      Ngày công bố:
      01.07.2026
      Mã Nước của đơn ưu tiên:
      Phân loại IPC:
      C12N 1/20, A23K 10/18
      Số bằng:
      Ngày cấp:
      Chủ đơn/Chủ bằng:
      Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Huế
      Tác giả sáng chế:
      Phan Vũ Hải Phạm Hoàng Sơn Hưng Nguyễn Đinh Thuỳ Khương Nguyễn Xuân Hoà Lê Xuân Ánh
      Bản tóm tắt:
      • Sáng chế mô tả quy trình sản xuất công nghiệp chế phẩm sinh học (từ cây hành tím lên men lactic bằng 3 chủng Lactiplantibacillus tuyển chọn từ đường tiêu hóa gà), hiện chưa có trên thị trường. Sau lên men, sản phẩm được tách thành hai dạng: chế phẩm lỏng bổ sung vào nước uống và chế phẩm bột bổ sung vào thức ăn, đều đạt mật độ vi khuẩn lactic sống trên 108 CFU/mL hoặc CFU/g. Giải pháp này cho phép tận dụng hiệu quả toàn cây hành tím, cùng lợi khuẩn bản địa để tạo đồng thời hai sản phẩm từ một mẻ lên men, có tiềm năng thay thế kháng sinh, tăng sức đề kháng, giảm mùi hôi phân và cải thiện một số đặc tính chất lượng thịt gà.
      Trạng thái trong:
      SC Chờ chia đơn ND (2)
      Tên:
      PHƯƠNG PHÁP SẢN XUẤT BÚN GẠO (Oryza sativa L.) ỨNG DỤNG BỘT GẠO MẦM BIẾN TÍNH
      Số đơn gốc:
      1-2026-04451
      Ngày nộp đơn :
      29.05.2026
      Số công bố:
      • 462A
      126760
      Ngày công bố:
      01.07.2026
      Mã Nước của đơn ưu tiên:
      Phân loại IPC:
      A23L 7/10
      Số bằng:
      Ngày cấp:
      Chủ đơn/Chủ bằng:
      Đại học Cần Thơ
      Tác giả sáng chế:
      Nguyễn Thị Lệ Ngọc Nguyễn Công Hà
      Bản tóm tắt:
      • Phương pháp sản xuất bún gạo (Oryza sativa L.) ứng dụng bột gạo mầm biến tính bao gồm các bước: (i) chuẩn bị nguyên liệu bao gồm bột gạo mầm ép đùn, bột gạo, tinh bột khoai mì, và tinh bột khoai tây; (ii) phối trộn bột gạo mầm ép đùn, bột gạo, tinh bột khoai mì, và tinh bột khoai tây để thu nhận hỗn hợp bột cơ bản; (iii) phối trộn hỗn hợp bột cơ bản với nước nóng để thu nhận khối bột đã nhào lần thứ nhất; (iv) ủ kín khối bột đã nhào lần thứ nhất để thu nhận khối bột đã nhào lần thứ hai; (v) ép tạo sợi khối bột đã nhào lần thứ hai, luộc sợi bún để thu nhận bún đã luộc; và (vi) làm nguội bún đã luộc, để ráo và đóng gói để thu nhận bún gạo.
      Trạng thái trong:
      SC Chờ chia đơn ND (2)
      Tên:
      Hệ thống và phương pháp nhận dạng cảm xúc tiếng nói sử dụng mô hình học máy đa nhánh với học tương phản hai chiều độc lập và gán nhãn giả trong không gian cảm xúc
      Số đơn gốc:
      1-2026-04444
      Ngày nộp đơn :
      29.05.2026
      Số công bố:
      • 462A
      126757
      Ngày công bố:
      01.07.2026
      Mã Nước của đơn ưu tiên:
      Phân loại IPC:
      G10L 25/63
      Số bằng:
      Ngày cấp:
      Chủ đơn/Chủ bằng:
      TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP - VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI
      Tác giả sáng chế:
      Đỗ Văn Hải Lê Nhật Minh Nguyễn Ngọc Dũng Trần Mạnh Quân Tạ Bảo Thắng
      Bản tóm tắt:
      • Sáng chế đề xuất hệ thống và phương pháp nhận dạng cảm xúc tiếng nói sử dụng mô hình học máy đa nhánh với học tương phản hai chiều độc lập và gán nhãn giả trong không gian cảm xúc. Phương pháp được thực hiện qua bốn bước: bước 1 xây dựng mô hình học máy đa nhánh bao gồm: bộ mã hóa tiếng nói, khối tổng hợp có chú ý, bộ mã hóa mức độ kích hoạt, bộ mã hóa cực tính cảm xúc, bộ giải mã mức độ kích hoạt, bộ giải mã cực tính cảm xúc và nhánh phân loại cảm xúc. ; bước 2 thực hiện gán nhãn giả arousalvalence tự động từ nhãn phân loại cảm xúc rời rạc dựa trên mô hình không gian cảm xúc hai chiều của Russell; bước 3 huấn luyện mô hình bằng hàm mất mát tổng hợp ℒ𝑡𝑜𝑡𝑎𝑙 = α1ℒ𝑐𝑙𝑎𝑠𝑠 + α2ℒ𝑟𝑒𝑔 + α3ℒ𝑐𝑜𝑛𝑡, trong đó ℒ𝑐𝑙𝑎𝑠𝑠 tối ưu hóa nhánh phân loại, ℒ𝑟𝑒𝑔 tối ưu hóa các nhánh Decoder theo sai số hồi quy, và ℒ𝑐𝑜𝑛𝑡 áp dụng học tương phản độc lập trên từng chiều arousal và valence; bước 4 thực hiện nhận dạng cảm xúc bằng cách đưa tín hiệu tiếng nói qua mô hình đã huấn luyện và chọn nhãn cảm xúc có xác suất cao nhất.
      Trạng thái trong:
      SC Chờ chia đơn ND (2)
      Tên:
      Phương pháp xây dựng hệ thống học và phân tích dữ liệu cảnh báo, sự kiện và lịch sử vận hành sinh ra từ nhiều thiết bị và hệ thống mạng viễn thông khác nhau
      Số đơn gốc:
      1-2026-04445
      Ngày nộp đơn :
      29.05.2026
      Số công bố:
      • 462A
      126758
      Ngày công bố:
      01.07.2026
      Mã Nước của đơn ưu tiên:
      Phân loại IPC:
      H04L 41/06
      Số bằng:
      Ngày cấp:
      Chủ đơn/Chủ bằng:
      TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP - VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI
      Tác giả sáng chế:
      HOÀNG TUẤN MINH NGÔ HOÀNG ĐĂNG ĐẶNG ĐỨC THẢO NGÔ MINH TUẤN
      Bản tóm tắt:
      • Sáng chế đề xuất phương pháp xây dựng hệ thống học và phân tích dữ liệu cảnh báo, sự kiện và lịch sử vận hành sinh ra từ nhiều thiết bị và hệ thống mạng viễn thông khác nhau. Phương pháp được thực hiện qua các bước: thu thập và chuẩn hóa dữ liệu vận hành mạng, xây dựng mô hình trí tuệ nhân tạo cho mạng viễn thông, xây dựng hệ thống phân tích và dự báo vận hành mạng. Giải pháp kỹ thuật giúp mô hình hiểu mối quan hệ liên mảng toàn mạng, giảm cảnh báo giả, rút ngắn thời gian xử lý sự cố, và tự động thích nghi liên tục trong môi trường mạng động, đa nhà sản xuất.
      Trạng thái trong:
      SC Chờ chia đơn ND (2)
      Tên:
      QUY TRÌNH SẢN XUẤT CHẤT XÚC TÁC OXIT Mg-Zr CÓ GIAO DIỆN AXIT-BAZƠ ỔN ĐỊNH VÀ CHẤT XÚC TÁC THU ĐƯỢC THEO QUY TRÌNH NÀY PHÙ HỢP ĐỂ CHUYỂN HÓA NGUYÊN LIỆU LIPIT CÓ CHỈ SỐ AXIT CAO THÀNH BIODIEZEN
      Số đơn gốc:
      1-2026-04446
      Ngày nộp đơn :
      29.05.2026
      Số công bố:
      • 462A
      126759
      Ngày công bố:
      01.07.2026
      Mã Nước của đơn ưu tiên:
      Phân loại IPC:
      C07C 67/00, C07C 67/02, B01J 21/00, B01J 21/06, B01J 21/10, C11C 1/02, C11C 3/04, C11C 3/10
      Số bằng:
      Ngày cấp:
      Chủ đơn/Chủ bằng:
      Phòng Thí nghiệm Trọng điểm Công nghệ lọc hóa dầu Tổng Công ty Lọc hoá dầu Việt Nam
      Tác giả sáng chế:
      Nguyễn Minh Châu Nguyễn Tiến Hoàng Nguyễn Thị Thu Trang Vũ Thị Thu Hà Nguyễn Ngọc Việt Đỗ Mạnh Hùng Nguyễn Thành Trung
      Bản tóm tắt:
      • Sáng chế đề cập đến quy trình sản xuất chất xúc tác oxit Mg-Zr có giao diện axit-bazo ổn định, khác biệt ở chỗ, quy trình này kiểm soát quá trình xử lý nhiệt dẫn đến sự hình thành cấu trúc trung gian perovskit MgZrO3 và sau đó chuyển hóa có kiểm soát cấu trúc trung gian perovskit này thành hệ compossit oxit MgO-ZrO2, có các vùng giao diện axit-bazo có độ bền cao. Ngoài ra, sáng chế cũng đề cập đến chất xúc tác thu được theo quy trình này và quy trình chuyển hóa một bước nguyên liệu lipit có chỉ số axit cao thành biodiezen trong đó sử dụng chất xúc tác oxit Mg-Zr có giao diện axit-bazo ổn định thu được theo quy trình sản xuất được nêu trong yêu cầu bảo hộ.
      Trạng thái trong:
      SC Chờ chia đơn ND (2)
      Tên:
      KẾT CẤU KHÓA DÍCH DẮC DÙNG CHO BỒN ĐỰNG NƯỚC CÓ NẮP
      Số đơn gốc:
      1-2026-04380
      Ngày nộp đơn :
      28.05.2026
      Số công bố:
      • 462A
      126752
      Ngày công bố:
      01.07.2026
      Mã Nước của đơn ưu tiên:
      Phân loại IPC:
      E05B 65/00, B65D 45/00
      Số bằng:
      Ngày cấp:
      Chủ đơn/Chủ bằng:
      Phạm Đức Phúc
      Tác giả sáng chế:
      Phạm Đức Phúc
      Bản tóm tắt:
      • Sáng chế đề cập đến kết cấu khóa dích dắc dùng cho bồn đựng nước có nắp bao gồm phần khóa thứ nhất (A) được gắn vào phía ngoài của nắp bồn đối diện với bản lề và phần khóa thứ hai (B) được gắn thân bồn ở vị trí ăn khớp với phần khóa thứ nhất. Phần khóa thứ nhất (A) bao gồm hai nửa nằm đối diện nhau theo trục đứng của nó, với đáy kín và đầu trên hở, và có phần dưới (A1) được gập thành dạng hình dích dắc. Phần khóa thứ hai (B) bao gồm hai nửa đối diện nhau theo trục đứng của nó, với đáy kín và đầu trên hở, và có phần dưới (B1) được gập thành dạng hình dích dắc để ăn khớp với phần có hình dích dắc của phần dưới (A1) của phần khóa thứ nhất (A). Nhờ có kết cấu như vậy, nên người dùng có thể dễ dàng đóng mở nắp bồn đựng nước chỉ đơn giản bằng cách dùng tay đẩy nắp xuống để phần khóa thứ nhất (A) được đóng vào phần khóa thứ hai (B) và kéo nắp lên để phần khóa thứ nhất (A) bật ra khỏi phần khóa thứ hai (B).
      Trạng thái trong:
      SC Chờ chia đơn ND (2)
      Tên:
      Thiết bị điều khiển bằng giọng nói dùng cho thiết bị bay không người lái
      Số đơn gốc:
      2-2026-00493
      Ngày nộp đơn :
      28.05.2026
      Số công bố:
      • 462A
      8006
      Ngày công bố:
      01.07.2026
      Mã Nước của đơn ưu tiên:
      Phân loại IPC:
      G06N 3/045, G06Q 10/0631, G05D 1/46, G06F 40/30, G06Q 10/047, G06Q 10/083, G06N 5/04, G05D 1/495
      Số bằng:
      Ngày cấp:
      Chủ đơn/Chủ bằng:
      CÔNG TY CỔ PHẦN CT UAV
      Tác giả sáng chế:
      Trần Quang Khôi Trịnh Anh Tuấn Mai Thị Thảo Ly Lê Triều Phương Hiếu Trần Kim Chung
      Bản tóm tắt:
      • Giải pháp hữu ích đề cập đến thiết bị điều khiển bằng giọng nói dùng cho thiết bị bay không người lái, bao gồm: màn hình (2.1) hiển thị giao diện điều khiển, micrô (2.4) để nhận dữ liệu và, loa (2.5) để xuất dữ liệu đã xử lý phản hồi lại người điều khiển, bộ thu phát sóng (2.3) để giao tiếp với bộ thu phát sóng (1.3) trên thiết bị bay không người lái; và máy tính nhúng (2.2) bao gồm chương trình điều khiển tích hợp mô hình ngôn ngữ nhỏ (SLM) chạy cục bộ, được cấu hình để xử lý ngôn ngữ tự nhiên và lập kế hoạch nhiệm vụ, chương trình điều khiển có khả năng sinh lệnh điều khiển gửi đến thiết bị bay không người lái (1) và giám sát quá trình thực thi nhiệm vụ của thiết bị bay không người lái (1).
      Trạng thái trong:
      SC Chờ chia đơn ND (2)
      Tên:
      QUY TRÌNH CHẾ TẠO CHẤM LƯỢNG TỬ CdSxSe1-x/ZnS LÕI/VỎ BẰNG PHƯƠNG PHÁP ONE-POT ĐẲNG NHIỆT
      Số đơn gốc:
      1-2026-04374
      Ngày nộp đơn :
      28.05.2026
      Số công bố:
      • 462A
      126748
      Ngày công bố:
      01.07.2026
      Mã Nước của đơn ưu tiên:
      Phân loại IPC:
      C09K 11/88, B82Y 30/00, B82Y 40/00
      Số bằng:
      Ngày cấp:
      Chủ đơn/Chủ bằng:
      Đại học Phenikaa
      Tác giả sáng chế:
      Dương Anh Tuấn Nguyễn Hữu Tuân
      Bản tóm tắt:
      • Sáng chế đề cập đến quy trình chế tạo chấm lượng tử hợp kim CdSxSe1-x/ZnS lõi/vỏ (0xSe1-x được hình thành từ phản ứng giữa tiền chất cadmium với hỗn hợp sulfur và selen trong môi trường chứa tri(n-octyl)phosphine (TOP) và hexadecylamine (HDA). Lớp vỏ ZnS được phát triển trực tiếp trong cùng hệ phản ứng bằng cách bơm tiền chất đơn phân tử Zn(S2CNEt2)2 hòa tan trong 1-octadecene (1-ODE), trong đó tiền chất này đồng thời cung cấp ion Zn2+ và S2- cho quá trình tạo vỏ. Phương pháp one-pot đẳng nhiệt cho phép hình thành liên tục cấu trúc lõi/vỏ trong cùng một bình phản ứng mà không cần tinh chế trung gian hoặc thay đổi nhiệt độ phản ứng.
      Trạng thái trong:
      SC Chờ chia đơn ND (2)
      Tên:
      Cơ cấu van xoay tích hợp khoá chốt an toàn dùng cho máy lọc nước
      Số đơn gốc:
      2-2026-00492
      Ngày nộp đơn :
      28.05.2026
      Số công bố:
      • 462A
      8005
      Ngày công bố:
      01.07.2026
      Mã Nước của đơn ưu tiên:
      Phân loại IPC:
      F16K 35/00, C02F 9/00
      Số bằng:
      Ngày cấp:
      Chủ đơn/Chủ bằng:
      CÔNG TY CỔ PHẦN NHÀ MÁY LIÊN DOANH KANGAROO
      Tác giả sáng chế:
      Lê Văn Thành Nguyễn Văn Chung Nguyễn Văn Khang Nguyễn Chí Mạnh
      Bản tóm tắt:
      • Giải pháp hữu ích đề xuất cơ cấu van xoay tích hợp khoá chốt an toàn dùng cho máy lọc nước được tạo kết cấu bao gồm: thân van (1) được lắp cố định vào máy lọc nước; cụm núm xoay điều khiển (2) được lắp chặt vào thân van (1) có thể xoay được; chốt khoá an toàn (3) được lắp tích hợp trên cụm núm xoay điều khiển (2); và lò xo phản hồi (4) được lắp giữa chốt khoá an toàn (3) và cụm núm xoay điều khiển (2) để tạo ra lực đẩy làm duy trì trạng thái khoá chống núm xoay (23) xoay. Trạng thái mở khoá được tạo ra khi thân nút ấn (31) của chốt khoá an toàn (3) được ấn vào làm nén lò xo phản hồi (4) để chốt khoá (35) đi ra khỏi rãnh hãm (16) theo phương ngang và đồng thời thực hiện thao tác xoay núm xoay (23) tách khỏi trạng thái khoá làm cho trục van (15) cùng với đĩa chặn (151) xoay để mở thông lỗ thông (141) của đĩa đệm (14), nhờ đó nước có thể đi từ đường nước vào (12) đến đường nước ra (13).
      Trạng thái trong:
      SC Chờ chia đơn ND (2)
      Tên:
      Hệ thống điều biến nhận biết thang đo thời gian để tạo sinh ngôn ngữ ký hiệu
      Số đơn gốc:
      1-2026-04375
      Ngày nộp đơn :
      28.05.2026
      Số công bố:
      • 462A
      126749
      Ngày công bố:
      01.07.2026
      Mã Nước của đơn ưu tiên:
      Phân loại IPC:
      G06F 40/58, G06N 3/08
      Số bằng:
      Ngày cấp:
      Chủ đơn/Chủ bằng:
      Trường Đại học Tôn Đức Thắng
      Tác giả sáng chế:
      Kha Kim Thùy Nguyễn Hoàng Trung Chánh Lê Văn Vang
      Bản tóm tắt:
      • Sáng chế đề cập đến hệ thống điều biến nhận biết thang đo thời gian để tạo sinh ngôn ngữ ký hiệu, trong đó hệ thống này bao gồm môđun không gian chuyển động, môđun không gian điều kiện và môđun không gian khuếch tán để tạo sinh ngôn ngữ ký hiệu. Bằng cách sử dụng hai bộ mã văn bản CLIP và BERT xử lý song song để xử lý chuỗi văn bản trước khi nhúng với vectơ nhúng thời gian để tạo ra vectơ nhúng điều kiện, đồng thời khuếch tán chuỗi tư thế theo thời gian t, từ đó kết hợp xử lý cho phép lấy mẫu xuống và lấy mẫu lên đồng thời trên cả hai chiều không-thời gian và tập hợp thông tin chuyển động trên nhiều quy mô thời gian, cho phép tạo sinh ngôn ngữ ký hiệu chính xác, bảo toàn các chi tiết thời gian, giảm tài nguyên tính toán.
      Trạng thái trong:
      SC Chờ chia đơn ND (2)
      Tên:
      THIẾT BỊ PHÂN PHỐI NƯỚC TỰ ĐỘNG TẠO NƯỚC ION KIỀM TỪ TRƯỜNG GIÀU OXY YÀ PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC CỦA THIẾT BỊ
      Số đơn gốc:
      1-2026-04341
      Ngày nộp đơn :
      27.05.2026
      Số công bố:
      • 462A
      126738
      Ngày công bố:
      01.07.2026
      Mã Nước của đơn ưu tiên:
      Phân loại IPC:
      C02F 1/32, C02F 1/78, C02F 9/00
      Số bằng:
      Ngày cấp:
      Chủ đơn/Chủ bằng:
      Hồ Ngọc Sơn
      Tác giả sáng chế:
      Hồ Ngọc Sơn
      Bản tóm tắt:
      • Sáng chế đề cập đến một thiết bị phân phối nước tự động tạo ra nước ion kiềm từ trường chứa các ion dương K+, Mg2+, Ca2+, Na+, H+, O2, electron tự do và tích hợp hệ thống giao dịch thanh toán tự động bằng mã QR hoặc thẻ từ. Thiết bị hoạt động thông qua một chu trình khép kín bao gồm hệ thống xử lý bằng ozone, hệ thống lọc thô siêu lọc UF, hệ thống điện giải và hệ thống xử lý bằng từ trường nhằm thay đổi cấu trúc phân tử nước. Sáng chế cung cấp một giải pháp phân phối nước sạch trực tiếp, thông minh, tiện lợi và có khả năng ứng dụng nâng cấp quy mô linh hoạt trong các điều kiện thực tế công nghiệp.
      Trạng thái trong:
      y. SC Kiểm tra yêu cầu thẩm định nội dung
      Tên:
      Hệ thống điều khiển chủ động dòng chảy khí động học
      Số đơn gốc:
      1-2026-04373
      Ngày nộp đơn :
      27.05.2026
      Số công bố:
      • 462A
      126747
      Ngày công bố:
      01.07.2026
      Mã Nước của đơn ưu tiên:
      Phân loại IPC:
      G06N 3/02
      Số bằng:
      Ngày cấp:
      Chủ đơn/Chủ bằng:
      HỌC VIỆN HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
      Tác giả sáng chế:
      Nguyễn Tiến Đạt Nguyễn Văn Lục
      Bản tóm tắt:
      • Sáng chế đề xuất một hệ thống điều khiển dòng chảy phía sau vật thể bằng tia phản lực sử dụng mạng nơ-ron học tăng cường nhằm giảm lực cản khí động học. Hệ thống thu thập dữ liệu trạng thái dòng chảy và trạng thái cơ cấu chấp hành, sau đó thực hiện tiền xử lý và trích xuất đặc trưng để xây dựng biểu diễn trạng thái của hệ thống. Dựa trên trạng thái này, mô hình mạng nơ-ron suy luận hành động điều khiển tối ưu đối với các vòi phun phản lực, trong đó tín hiệu điều khiển được chuyển đổi thành các tham số vật lý để điều khiển hệ thống phun tác động lên cấu trúc dòng chảy phía sau vật thể. Trạng thái dòng chảy sau khi điều khiển được đánh giá thông qua các chỉ số khí động học để xác định hiệu quả giảm lực cản và được sử dụng làm tín hiệu phản hồi nhằm cải thiện chiến lược điều khiển trong các chu kỳ tiếp theo. Nhờ đó, hệ thống có khả năng tự động học và tối ưu hóa quá trình điều khiển dòng chảy, góp phần nâng cao hiệu suất khí động của vật thể trong môi trường dòng chảy.
      Trạng thái trong:
      SC Chờ chia đơn ND (2)
      Tên:
      QUY TRÌNH BÀO CHẾ HỆ TIỀN VI NHŨ TƯƠNG NANO CURCULIGOSIDE
      Số đơn gốc:
      1-2026-04298
      Ngày nộp đơn :
      26.05.2026
      Số công bố:
      • 462A
      126734
      Ngày công bố:
      01.07.2026
      Mã Nước của đơn ưu tiên:
      Phân loại IPC:
      A61K 47/00, A61K 9/107, A61P 15/00
      Số bằng:
      Ngày cấp:
      Chủ đơn/Chủ bằng:
      CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ MỚI NHẬT HẢI
      Tác giả sáng chế:
      VŨ THÙY LÂM LƯU HẢI LONG LƯU HẢI MINH LƯU HẢI LÂN NGUYỄN BẢO NGHĨA
      Bản tóm tắt:
      • Sáng chế đề xuất quy trình bào chế hệ tiền vi nhũ tương nano curculigoside về cơ bản bao gồm các bước:
        i) chuẩn bị hòa tan hoạt chất bằng cách hòa tan curculigoside A vào chất đồng hoạt động bề mặt là polyethylene glycol 400 (PEG-400);
        ii) bổ sung chất hoạt động bề mặt là dầu thầu dầu hydro hóa PEG-40 (Kolliphor RH40) vào dung dịch thu được ở bước i);
        iii) tạo hệ tiền vi nhũ bằng cách nhỏ giọt từ từ pha dầu là glyceryl monolinoleate (Maisine®CC) vào hỗn hợp thu được ở bước ii)
        iv) để nguội sau đó đồng hóa hệ tiền vi nhũ thu được ở bước iii)
        v) lọc hệ tiền vi nhũ tương thu được sau khi đồng hóa ở bước iv) bằng màng lọc để thu được hệ tiền vi nhũ curculigoside
        Quy trình theo sáng chế tạo ra hệ tiền vi nhũ curculigoside có tính chất hóa lý ổn định và thời gian bảo quản lâu dài.
      Trạng thái trong:
      SC Chờ chia đơn ND (2)
      Tên:
      Cơ cấu dịch chuyển tầm hướng gương đầu kính cho kính ngắm pháo thủ trên xe chiến đấu bộ binh
      Số đơn gốc:
      1-2026-04294
      Ngày nộp đơn :
      26.05.2026
      Số công bố:
      • 462A
      126732
      Ngày công bố:
      01.07.2026
      Mã Nước của đơn ưu tiên:
      Phân loại IPC:
      F41G 1/393, G02B 7/182, F41G 1/40
      Số bằng:
      Ngày cấp:
      Chủ đơn/Chủ bằng:
      Lê Anh Sơn
      Tác giả sáng chế:
      Lê Anh Sơn
      Bản tóm tắt:
      •      Sáng chế này đề xuất một cơ cấu dịch chuyển tầm hướng gương đầu kính cho kính ngắm pháo thủ trên xe chiến đấu bộ binh, nhằm đảm bảo khả năng điều chỉnh và duy trì sự đồng trục giữa trục ngắm và trục nòng pháo trong điều kiện làm việc có rung động và va đập khi phương tiện cơ động. Cơ cấu được thiết kế theo nguyên lý biến đổi chuyển động đa khâu, trong đó chuyển động quay đầu vào với biên độ góc trong khoảng từ ±10° đến +30° được biến đổi thành chuyển động quay góc nhỏ của gương thông qua tổ hợp chuỗi truyền động cơ khí đa khâu, thanh truyền và cơ cấu đòn trung gian. Quan hệ truyền động được xác định theo tỷ số hình học giữa độ lệch tâm và chiều dài tay đòn, cho phép tạo ra góc quay của gương ở mức mili-radian với độ phân giải cao mà không cần sử dụng các cấp truyền động có tỷ số truyền lớn. Đồng thời, cơ cấu được trang bị phần tử đàn hồi tạo tiền tải nhằm triệt tiêu khe hở cơ khí, giảm ảnh hưởng của độ rơ và nâng cao độ chính xác lặp lại. Nhờ chuyển động được truyền qua các khâu trung gian, rung động cơ học từ nguồn dẫn động được suy giảm trước khi truyền đến gương đầu kính, góp phần nâng cao độ ổn định của trục quang học. Cơ cấu có cấu trúc gọn nhẹ, độ cứng vững cao, phù hợp tích hợp trong không gian hạn chế của đầu kính và đáp ứng yêu cầu làm việc trong điều kiện môi trường khắc nghiệt của xe chiến đấu bộ binh. Trong một phương án thực hiện thực tế, cơ cấu cho phép hiệu chỉnh tầm đến ±12 ly giác và hướng đến ±3 ly giác.
      Trạng thái trong:
      SC Chờ chia đơn ND (2)
      Tên:
      HỢP CHẤT LAI DỊ VÒNG 1,3,4-THIADIAZOL-S-TRIAZIN MANG VÒNG NO CÓ HOẠT TÍNH KHÁNG KHUẨN, KHÁNG UNG THƯ VÀ QUY TRÌNH TỔNG HỢP CÁC HỢP CHẤT NÀY
      Số đơn gốc:
      1-2026-04292
      Ngày nộp đơn :
      26.05.2026
      Số công bố:
      • 462A
      126730
      Ngày công bố:
      01.07.2026
      Mã Nước của đơn ưu tiên:
      • VN
      • VN1-2025-04109
        Phân loại IPC:
        C07D 285/00
        Số bằng:
        Ngày cấp:
        Chủ đơn/Chủ bằng:
        Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh
        Tác giả sáng chế:
        Trương Ngọc Tuyền Phạm Cảnh Em
        Bản tóm tắt:
        • Sáng chế đề cập đến hợp chất lai dị vòng 1,3,4-thiadiazol–s-triazin có công thức (I), hoặc muối dược dụng của chúng, trong đó nhân 1,3,4-thiadiazol liên kết với nhân 1,3,5-triazin qua nhóm –NH–. Các hợp chất được tổng hợp thông qua phản ứng ngưng tụ andehit thơm với thiosemicarbazid, tiếp theo là oxy hóa đóng vòng tạo 1,3,4-thiadiazol-2-amin dưới chiếu xạ vi sóng, sau đó thực hiện phản ứng thế nucleophil tuần tự với clorua xyanuric và amin vòng no. Các hợp chất thể hiện hoạt tính kháng khuẩn đáng kể đối với vi khuẩn Gram dương, đặc biệt là Staphylococcus aureus và chủng kháng methicillin (MRSA), với giá trị MIC không vượt quá 128 µg/mL. Đồng thời, các hợp chất thể hiện hoạt tính gây độc tế bào ung thư với IC50 ở mức micromol thấp và tính chọn lọc đối với tế bào ung thư.
        Trạng thái trong:
        SC Chờ chia đơn ND (2)
        Tên:
        VẬT LIỆU KHUNG HỮU CƠ - KIM LOẠI CHROMIUM BIẾN TÍNH SULFONIC VÀ PHƯƠNG PHÁP TẠO RA VẬT LIỆU NÀY
        Số đơn gốc:
        1-2026-04288
        Ngày nộp đơn :
        26.05.2026
        Số công bố:
        • 462A
        126728
        Ngày công bố:
        01.07.2026
        Mã Nước của đơn ưu tiên:
        Phân loại IPC:
        B01J 20/22
        Số bằng:
        Ngày cấp:
        Chủ đơn/Chủ bằng:
        Trường Đại học sư phạm thành phố Hồ Chí Minh
        Tác giả sáng chế:
        Nguyễn Minh Thái Nguyễn Ngọc Hưng Nguyễn Văn Mỷ Đặng Hoàng Dương Dương Kiến Huy
        Bản tóm tắt:
        • Sáng chế đề cập đến vật liệu khung hữu cơ kim loại chromium biến tính sulfonic và phương pháp tạo ra vật liệu này; trong đó vật liệu khung hữu cơ kim loại chromium biến tính sulfonic có cấu trúc MIL-101 bao gồm các cụm kim loại chromium {Cr3(OH)(H2O)2(µ3 - O)} liên kết với các cầu nối hữu cơ là dẫn xuất naphtalen được biến tính bởi các nhóm sulfonic, trong đó dẫn xuất naphtalen là naphtalen-1,4-dicarboxylic axit. 
        Trạng thái trong:
        SC Chờ chia đơn ND (2)
        Tên:
        Hệ thống dự đoán chất lượng không khí dựa trên dữ liệu cảm biến Internet vạn vật
        Số đơn gốc:
        2-2026-00484
        Ngày nộp đơn :
        26.05.2026
        Số công bố:
        • 462A
        8003
        Ngày công bố:
        01.07.2026
        Mã Nước của đơn ưu tiên:
        Phân loại IPC:
        G16Y 20/10, G01N 15/06, G06N 3/0442, G06N 3/08
        Số bằng:
        Ngày cấp:
        Chủ đơn/Chủ bằng:
        Đại học Công nghiệp Hà Nội
        Tác giả sáng chế:
        Phạm Việt Anh Tô Quý Thành Nguyễn Văn Tăng Nguyễn Hồng Sơn Đinh Thị Thanh Uyên Đinh Thu Khánh
        Bản tóm tắt:
        • Giải pháp hữu ích đề cập đến hệ thống dự đoán chất lượng không khí dựa trên dữ liệu cảm biến Internet vạn vật (Internet of Things – IoT). Hệ thống bao gồm tầng thu thập có trạm cảm biến IoT để thu nhận dữ liệu bụi dạng hạt, nhiệt độ và độ ẩm; tầng truyền dẫn để trung chuyển bản tin dữ liệu môi trường; tầng tiếp nhận và xử lý dữ liệu để phân tích bản tin và ghi dữ liệu vào cơ sở dữ liệu chuỗi thời gian; tầng lưu trữ và trực quan hóa để lưu trữ, truy vấn và hiển thị dữ liệu; và tầng phân tích và dự báo để khai thác dữ liệu lịch sử bằng mô hình dự báo nhằm tạo kết quả dự báo chỉ số chất lượng không khí (Air Quality Index - AQI). Kết quả dự báo AQI được cung cấp cho giao diện người dùng để hỗ trợ theo dõi chất lượng không khí hiện tại và xu hướng chất lượng không khí trong tương lai.
        Trạng thái trong:
        SC Chờ chia đơn ND (2)
        Tên:
        HỆ THỐNG GEPA - QUY TRÌNH TƯ VẤN, THIẾT KẾ VÀ THEO DÕI LỘ TRÌNH HUẤN LUYỆN CÁ NHÂN
        Số đơn gốc:
        2-2026-00482
        Ngày nộp đơn :
        26.05.2026
        Số công bố:
        • 462A
        8002
        Ngày công bố:
        01.07.2026
        Mã Nước của đơn ưu tiên:
        Phân loại IPC:
        G06Q 50/22
        Số bằng:
        Ngày cấp:
        Chủ đơn/Chủ bằng:
        Phạm Hoàng Vũ
        Tác giả sáng chế:
        Phạm Hoàng Vũ
        Bản tóm tắt:
        • Hệ thống GEPA là phương pháp đề xuất lộ trình tập luyện, huấn luyện thể hình cá nhân trên cơ sở thu thập dữ liệu khách hàng, sau đó phân tích và chuẩn hoá dữ liệu gồm các bước: bước 1: Tiếp nhận và nhập dữ liệu thông tin từ khách hàng; bước 2: Chuẩn hoá dữ liệu đó thành các nhóm chỉ số có thể xử lý bằng thuật toán; bước 3: gán khách hàng vào giai đoạn huấn luyện đồng thời hiển thị kế hoạch, lộ trình tập luyện; bước 4: Kiểm tra quyền truy cập và xuất dữ liệu ra cho người dùng.
        Trạng thái trong:
        SC Chờ chia đơn ND (2)
        Tên:
        Quy trình nhân giống rong sụn gai (Eucheuma denticulatum)
        Số đơn gốc:
        2-2026-00480
        Ngày nộp đơn :
        26.05.2026
        Số công bố:
        • 462A
        8000
        Ngày công bố:
        01.07.2026
        Mã Nước của đơn ưu tiên:
        Phân loại IPC:
        C12N 5/04
        Số bằng:
        Ngày cấp:
        Chủ đơn/Chủ bằng:
        Viện Hải dương học, Viện Hàn lâm Khoa học và công nghệ Việt Nam
        Tác giả sáng chế:
        Vũ Thị Mơ Huỳnh Hoàng Như Khánh Lê Trọng Nghĩa Phạm Thị Minh Thu Đoàn Văn Thân Trần Mai Đức Hứa Thái An Huỳnh Minh Sang Phạm Đức Thịnh Cao Văn Nguyện
        Bản tóm tắt:
        • Sáng chế đề xuất một quy trình nhân giống rong sụn gai (E. denticulatum) bằng phương pháp nuôi cấy mô sạo dựa trên quy trình mô sẹo - phôi vô tính - tái sinh cây con hoàn chỉnh, cho phép tạo nguồn giống sạch bệnh, đồng đều và có khả năng sinh trưởng cao.
          Quy trình bao gồm các bước: thuần hóa vật liệu rong mẹ bằng lọc nước biển kết hợp AgNPs; khử trùng và chuẩn bị mẫu; cảm ứng mô sẹo trên môi trường PES rắn; kích thích hình thành phôi vô tính bằng tổ hợp chất điều hòa sinh trưởng NAА - BAP; và tái sinh cây con trên môi trường thích hợp. Quy trình giúp tăng hệ số nhân giống, rút ngắn thời gian tạo cây con, hạn chế thoái hóa giống và dễ dàng mở rộng quy mô sản xuất trong điều kiện phòng thí nghiệm và cơ sở nhân giống rong biển tại Việt Nam.
        Trạng thái trong:
        SC Chờ chia đơn ND (2)
        Tên:
        QUY TRÌNH PHÂN LẬP VÀ TINH CHẾ HỢP CHẤT KAEMPFEROL-3-O-RHAMNOSIDE CÓ TÁC DỤNG GÂY ĐỘC TẾ BÀO UNG THƯ MÁU TỪ CÂY VỐI THUỐC (SCHIMA WALLICHII (DC.) KORTH)
        Số đơn gốc:
        2-2026-00481
        Ngày nộp đơn :
        26.05.2026
        Số công bố:
        • 462A
        8001
        Ngày công bố:
        01.07.2026
        Mã Nước của đơn ưu tiên:
        Phân loại IPC:
        C07B 63/00, B01D 15/08, A61P 35/00, C07H 17/00
        Số bằng:
        Ngày cấp:
        Chủ đơn/Chủ bằng:
        Đại học Đà Nẵng
        Tác giả sáng chế:
        Ngô Thái Bích Vân Phạm Trần Vĩnh Phú Trương Phú Chí Hiếu Trần Mạnh Hùng
        Bản tóm tắt:
        • Giải pháp hữu ích đề cập đến quy trình phân lập và tinh chế hợp chất kaempterol-3-O-rhamnoside từ vỏ cây vối thuốc (Schima wallichii (DC.) Korth.) có hoạt tính gây độc tế bào ung thư bạch cầu HL-60. Quy trình theo giải pháp bao gồm các bước: a) chuẩn bị nguyên liệu từ vỏ cây vối thuốc; b) chiết bột nguyên liệu bằng ethanol 70% để thu cao chiết ethanol ký hiệu VT-E; c) hòa tan cao chiết VT-E trong nước nóng dể thu hỗn hợp dạng lỏng; d) chiết phân bố bằng n-hexan để thu cao chiết n-hexan ký hiệu VT-H; e) chiết phân bố bằng diclometan để thu cao chiết diclometan ký hiệu VT-DCM; f) chiết phân bố bằng etyl axetat để thu cao chiết etyl axetat ký hiệu VT-EA; g) phân lập phân đoạn chứa hợp chất kaempferol-3-O-rhamnoside từ cao chiết VT-EA bằng cột sắc ký silica gel để thu phân đoạn ký hiệu VT-EA-6; h) tinh sạch phân đoạn VT-EA-6 bằng sắc ký cột để thu phân đoạn ký hiệu VT-EA-6-3; i) tinh chế phân đoạn VT-EA-6-3 bằng cột sắc ký silica gel để thu được hợp chất kaempferol-3-O-rhamnoside có công thức (1). Hợp chất kaempferol-3-O-rhamnoside thu được theo quy trình của giải pháp hữu ích thể hiện hoạt tính gây độc đáng kể đối với dòng tế bào ung thư bạch cầu HL60 trong điều kiện in vitro.
        Trạng thái trong:
        SC Chờ chia đơn ND (2)
        Tên:
        Quy trình sản xuất viên phân bón than sinh học vi lượng
        Số đơn gốc:
        1-2026-04260
        Ngày nộp đơn :
        25.05.2026
        Số công bố:
        • 462A
        126722
        Ngày công bố:
        01.07.2026
        Mã Nước của đơn ưu tiên:
        Phân loại IPC:
        C05D 9/02, C05G 3/40, C05F 11/02
        Số bằng:
        Ngày cấp:
        Chủ đơn/Chủ bằng:
        CÔNG TY CỔ PHẦN E-COAL VIET NAM
        Tác giả sáng chế:
        Đào Ngọc Nhiệm Nguyễn Tuấn Hùng Nguyễn Hồng Phong Cao Kim Cương
        Bản tóm tắt:
        • Sáng chế đề cập đến quy trình sản xuất viên phân bón than sinh học vi lượng bao gồm các bước: (i) ép tạo viên than sinh học từ hỗn hợp bột than sinh học (biochar) và chất kết dính thuỷ tinh lỏng, trong đó:
          - bột than sinh học có mặt với lượng từ 95 đến 99% khối lượng, tính theo khối lượng hỗn hợp,
          - dung dịch thuỷ tinh lỏng nồng độ 1 đến 5% có mặt với lượng từ 1 đến 5% khối lượng, tính theo khối lượng hỗn hợp;
          (ii) phun phủ dung dịch vi lượng lên trên bề mặt viên than sinh học;
          (iii) làm khô để thu được viên phân bón than sinh học vi lượng.
          Viên phân bón than sinh học của sáng chế có độ cứng đủ để vận chuyện và canh tác, nhưng không làm ảnh hưởng đến cấu trúc lỗ xốp vốn có của than sinh học. Nhớ thế, than sinh học vẫn phát huy vai trò cải tạo đất vốn có của mình. Bên cạnh đó, các nguyên tố vi lượng được thấm đều lên cấu trúc bề mặt của viên than sinh học, giúp giải phóng từ từ nguyên tố vi lượng, tránh hiện tượng rửa trôi.
        Trạng thái trong:
        SC Chờ chia đơn ND (2)
        Tên:
        Phương pháp xác định ngưỡng động thích ứng trong hệ thống truyền thông quang học và thiết bị người dùng
        Số đơn gốc:
        1-2026-04259
        Ngày nộp đơn :
        25.05.2026
        Số công bố:
        • 462A
        126721
        Ngày công bố:
        01.07.2026
        Mã Nước của đơn ưu tiên:
        Phân loại IPC:
        H04B 10/116, H04B 10/00
        Số bằng:
        Ngày cấp:
        Chủ đơn/Chủ bằng:
        Đại học Bách khoa Hà Nội
        Tác giả sáng chế:
        Nguyễn Hoàng Nam
        Bản tóm tắt:
        • Sáng chế đề xuất một phương pháp và hệ thống xác định ngưỡng động thích ứng khi nhận tín hiệu OOK trong hệ thống truyền thông quang học từ LED đến camera. Thiết bị sử dụng cảm biến IMU tích hợp để hiệu chỉnh góc nghiêng của camera trước khi xác định vùng quan tâm ROI chứa LED và bộ lọc EWMA để cập nhật ngưỡng trong thời gian thực. Hệ thống hoạt động ổn định trong môi trường ánh sáng thay đổi và cả khi người dùng cầm thiết bị ở các tư thế khác nhau. Quy trình xử lý gồm các bước: Nhận ảnh từ camera, xác định vùng ROI chứa LED qua chuỗi tiền tố đồng bộ (preamble). Đo cường độ sáng trung bình trong vùng ROI. Tính ngưỡng trung gian và ngưỡng cao/thấp. Hiệu chỉnh ROI theo chuyển động thiết bị bằng cảm biến IMU, tính lại vị trí ROI mới, hiệu chỉnh cường độ đo được nhằm bù sự thay đổi cường độ thu. Hệ thống dùng bộ lọc EWMA để cập nhật ngưỡng theo thời gian thực. Nếu phát hiện độ nghiêng > 15° hoặc thay đổi ánh sáng nền > 20%, hệ thống tự chuyển sang chế độ ngưỡng thích ứng hoặc ngưỡng cục bộ Otsu. Kết quả nhị phân sau ngưỡng hóa được giải mã để tái tạo chuỗi bit OOK
        Trạng thái trong:
        SC Chờ chia đơn ND (2)
        Tên:
        QUY TRÌNH CHẾ TẠO CẢM BIẾN KHÍ NO2 TRÊN CƠ SỞ SỢI NANO In2O3-WO3-Pd
        Số đơn gốc:
        1-2026-04257
        Ngày nộp đơn :
        25.05.2026
        Số công bố:
        • 462A
        126719
        Ngày công bố:
        01.07.2026
        Mã Nước của đơn ưu tiên:
        Phân loại IPC:
        G01N 27/12, B05B 12/00, D01D 5/00
        Số bằng:
        Ngày cấp:
        Chủ đơn/Chủ bằng:
        Đại học Bách khoa Hà Nội
        Tác giả sáng chế:
        Chu Thị Xuân Đặng Thị Thanh Lê
        Bản tóm tắt:
        • Sáng chế đề xuất quy trình chế tạo cảm biến khí NO2 trên cơ sở sợi nano In2O3-WO3- Pd đa tinh thể bằng phương pháp phun tĩnh điện trực tiếp lên mặt phẳng đế silic ôxít, bao gồm các thành phần như điện cực Cr/Pt. Vật liệu nhạy khí là các sợi nano In2O3-WO3-Pd đa tinh thể được phun trực tiếp lên trên điện cực răng lược. Giải pháp theo sáng chế này khác biệt ở chỗ, sợi nano In2O3-WO3-Pd đa tinh thể được chế tạo bằng phương pháp phun tĩnh điện chỉ cần một công đoạn là thành công trong việc chế tạo được cảm biến đo khí NO2 với nồng độ thấp (dưới ppm) và giới hạn phát hiện thấp (phần nghìn tỉ). Sáng chế có tiềm năng ứng dụng với sự cảnh báo khí NO2 vượt ngưỡng nhằm đảm bảo môi trường an toàn cho con người.
        Trạng thái trong:
        SC Chờ chia đơn ND (2)
        Tên:
        VẬT LIỆU NANOCOMPOSITE PVA/GLU/FE/N,S-CD LÀM XÚC TÁC QUANG HÓA PHÂN HỦY CÁC HỢP CHẤT Ô NHIỄM HỮU CƠ VÀ QUY TRÌNH TỔNG HỢP VẬT LIỆU NÀY
        Số đơn gốc:
        1-2026-04258
        Ngày nộp đơn :
        25.05.2026
        Số công bố:
        • 462A
        126720
        Ngày công bố:
        01.07.2026
        Mã Nước của đơn ưu tiên:
        Phân loại IPC:
        B01J 35/39
        Số bằng:
        Ngày cấp:
        Chủ đơn/Chủ bằng:
        Đại học Bách khoa Hà Nội
        Tác giả sáng chế:
        Bùi Quang Minh Giang Thị Phương Ly Trần Thượng Quảng Đặng Quốc Khánh Nguyễn Ngọc Sang
        Bản tóm tắt:
        • Sáng chế đề cập đến quy trình tổng hợp và vật liệu nanocomposite PVA/Glu/Fe/N,SCD trên nền polyvinyl alcohol (PVA) kết hợp với axit glutamic (Glu) và chấm lượng tử cacbon doped N,S gắn Fe (Fe/N,S-CD) để phân hủy hiệu quả các chất ô nhiễm hữu cơ, chẳng hạn như thuốc nhuộm và thuốc diệt cỏ, trong môi trường nước dưới bức xạ ánh sáng khả kiến và quy trình tổng hợp vật liệu composite này.
        Trạng thái trong:
        SC Chờ chia đơn ND (2)
        Tên:
        THIẾT BỊ LẮNG ĐỌNG PHA HƠI HÓA HỌC SƯƠNG MÙ KẾT HỢP PLASMA HOẠT HÓA (PEM – CVD) DÙNG CHẾ TẠO MÀNG MỎNG BÁN DẪN VÀ PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO MÀNG MỎNG BÁN DẪN BẰNG THIẾT BỊ NÀY
        Số đơn gốc:
        1-2026-04256
        Ngày nộp đơn :
        25.05.2026
        Số công bố:
        • 462A
        126718
        Ngày công bố:
        01.07.2026
        Mã Nước của đơn ưu tiên:
        Phân loại IPC:
        C23C 16/00, C23C 16/50
        Số bằng:
        Ngày cấp:
        Chủ đơn/Chủ bằng:
        Đại học Bách khoa Hà Nội
        Tác giả sáng chế:
        Hà Minh Tân Nguyễn Hồng Hải
        Bản tóm tắt:
        • Sáng chế đề cập đến thiết bị lắng đọng pha hơi hóa học sương mù kết hợp plasma hoạt hóa (PEM–CVD) dùng chế tạo màng mỏng bán dẫn và phương pháp chế tạo màng mỏng bán dẫn bằng thiết bị này. Thiết bị bao gồm: bộ phận dẫn khí mang và tạo sương, bộ phận buồng trộn khí kết hợp đầu nắn dòng, bộ phận tạo môi trường plasma, bộ phận buồng phản ứng bằng thạch anh, bộ phận lò gia nhiệt bằng điện trở và bộ phận hộp xử lý khí thải. Trong quá trình vận hành, dung dịch tiền chất được đầu rung siêu âm chuyển thành sương mù tiền chất, sau đó được khí mang vận chuyển qua bộ phận buồng trộn khí kết hợp đầu nắn dòng để tạo dòng khí có tiết diện hình chữ nhật dẹt. Dòng khí mang chứa sương mù tiền chất tiếp tục đi qua vùng plasma của bộ phận tạo môi trường plasma, tại đó plasma được tạo ra bởi nguồn AC cao áp cao tần nhằm hoạt hóa các phân tử tiền chất trước khi đi vào bộ phận buồng phản ứng bằng thạch anh chứa đế nền được gia nhiệt bởi bộ phận lò gia nhiệt bằng điện trở. Các phản ứng hóa học xảy ra trong pha khí và/hoặc trên bề mặt đế nền để hình thành lớp màng mỏng bán dẫn, trong khi khí thải sau phản ứng được dẫn tới bộ phận hộp xử lý khí thải trước khi thải ra môi trường. Thiết bị và phương pháp theo sáng chế cho phép làm tăng mật độ tiền chất tại vùng lắng đọng, qua đó nâng cao tốc độ lắng đọng, cải thiện độ đồng đều và chất lượng tinh thể của màng mỏng, đồng thời giảm nhiệt độ phản ứng, tiêu hao năng lượng và chi phí vận hành so với phương pháp lắng đọng pha hơi hóa học sương mù không sử dụng plasma hoạt hóa. Sáng chế có khả năng ứng dụng trong chế tạo màng mỏng bán dẫn và vật liệu chức năng phục vụ các lĩnh vực bán dẫn, vi điện tử, năng lượng và vật liệu tiên tiến.
        Trạng thái trong:
        SC Chờ chia đơn ND (2)
        Tên:
        KÊNH LÀM MÁT THÀNH BUỒNG ĐỐT CỦA ĐỘNG CƠ PHÓNG SỬ DỤNG NHIÊN LIỆU LỎNG
        Số đơn gốc:
        1-2026-04255
        Ngày nộp đơn :
        25.05.2026
        Số công bố:
        • 462A
        126717
        Ngày công bố:
        01.07.2026
        Mã Nước của đơn ưu tiên:
        Phân loại IPC:
        F01D 5/18
        Số bằng:
        Ngày cấp:
        Chủ đơn/Chủ bằng:
        Đại học Bách khoa Hà Nội
        Tác giả sáng chế:
        Đoàn Nhật Minh Đinh Công Trường
        Bản tóm tắt:
        •      Sáng chế đề cập đến kênh làm mát thành buồng đốt của động cơ phóng sử dụng nhiên liệu lỏng bao gồm: ống rỗng (100) bằng hợp kim có tiết diện hình vuông, chiều dài bằng chiều dài của buồng đốt, ống (100) này được gắn trực tiếp vào mặt trong của thành buồng đốt bởi một mặt dưới (101) của ống; trên bề mặt trong (102) của ống (100), cùng phía với mặt dưới (101), được bố trí một số gân tăng cường (103) giống nhau, mỗi gân có dạng khối hộp chữ nhật, được bố trí song song và vuông góc với chiều dọc của ống rỗng (100) trên một đoạn chiều dài ở khoảng giữa của ống rỗng (100) và đoạn này cách một đầu ống (100) một khoảng; các gân (103) có chiều dài nhỏ hơn chiều rộng của mặt bên trong của ống rỗng (100), được bố trí cách đều nhau một khoảng cách và so le nhau sao cho mỗi gân (103) có một đầu được tiếp giáp với một cạnh bên của ống rỗng (100), đầu còn lại cách với cạnh bên đối diện một khoảng trống, các khoảng trống này so le với nhau.
        Trạng thái trong:
        SC Chờ chia đơn ND (2)
        Tên:
        QUY TRÌNH CACBONAT HOÁ ƯỚT TĂNG TỐC ĐỂ XỬ LÝ XỈ THÉP
        Số đơn gốc:
        2-2026-00473
        Ngày nộp đơn :
        25.05.2026
        Số công bố:
        • 462A
        7999
        Ngày công bố:
        01.07.2026
        Mã Nước của đơn ưu tiên:
        Phân loại IPC:
        C21B 3/04, C04B 5/00
        Số bằng:
        Ngày cấp:
        Chủ đơn/Chủ bằng:
        Trường Đại học Bách khoa, Đại học Đà Nẵng
        Tác giả sáng chế:
        Nguyễn Tiến Dũng
        Bản tóm tắt:
        • Giải pháp hữu ích đề cập đến quy trình cacbonat hoá ướt tăng tốc để xử lý xỉ thép. Theo quy trình này, xỉ thép được nghiền và phân loại đến kích thước hạt nhỏ hơn 5 mm, sau đó được trộn với nước để tạo thành huyền phù. Huyền phù xỉ thép được đưa vào bình phản ứng, tại đó khí CO2 được cấp trực tiếp vào huyền phù trong điều kiện có kiểm soát về tốc độ dòng khí, nhiệt độ phản ứng và nồng độ CO2. Quá trình này làm cho CO2 phản ứng với CaO tự do và/hoặc MgO tự do trong xỉ thép để tạo thành các sản phẩm cacbonat ổn định trong pha rắn. Sau phản ứng, hỗn hợp được lọc để thu hồi phần rắn là xỉ thép đã được cacbonat hoá. Quy trình giúp rút ngắn thời gian xử lý, tăng hiệu quả cacbonat hoá, giảm hàm lượng oxit tự do, cải thiện độ ổn định thể tích của xỉ thép và góp phần tận dụng CO2 trong quá trình xử lý.
        136266 Số đơn tìm thấy 505 ms
        ▲
         |  TRÍCH XUẤT
        Trích xuất tra cứu của bạn ở dạng PDF
         |  TRA CỨU
        Tra cứu cơ bản hoặc nâng cao tùy theo lựa chọn của bạn
        1.5.2
        do WIPO cung cấp